Câu hỏi:

11/01/2026 33 Lưu

Cho phương trình: \[{x^2} - 2(m - 3)x + 3{m^2} - 8m + 5 = 0\], với \[m\] là tham số.

a) Tìm \[m\] để phương trình có \[2\] nghiệm trái dấu.

b) Tìm \[m\] để phương trình có \[2\] nghiệm \[{x_1};\,\,{x_2}\] phân biệt thỏa mãn điều kiện:

\[{x_1}^2 + 2{x_2}^2 - 3{x_1}{x_2} = {x_1} - {x_2}.\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a)  Giải phương trình: \[2x\sqrt {2x + 3}  = 3{x^2} + 6x + 1.\] 

ĐKXĐ: \[x \ge \frac{{ - 3}}{2}\]

Ta có

Pt \[ \Leftrightarrow {x^2} + 2x + 3 + 2x\sqrt {2x + 3}  = 4{x^2} + 8x + 4 \Leftrightarrow {\left( {x + \sqrt {2x + 3} } \right)^2} = {\left( {2x + 2} \right)^2}\]

    \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + \sqrt {2x + 3}  = 2x + 2\\x + \sqrt {2x + 3}  =  - 2x - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sqrt {2x + 3}  = x + 2\\\sqrt {2x + 3}  =  - 3x - 2\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x \ge  - 2\\{x^2} + 2x + 1 = 0\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x \le  - \frac{2}{3}\\9{x^2} + 10x + 1 = 0\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x \ge  - 2\\x =  - 1\,(n)\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x \le  - \frac{2}{3}\\\left[ \begin{array}{l}x =  - 1\,\,(n)\\x =  - \frac{1}{9}\,\,(l)\end{array} \right.\end{array} \right.\end{array} \right.\]

Kết hợp với điều kiện phương trình có nghiệm là \[x =  - 1\].

b)  Giải hệ phương trình:

       \[\left\{ \begin{array}{l}2{x^2} - 4xy + 3x - 4y - 4 = \sqrt {9\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} - 2xy + x - 2y} \right)} \;\\\sqrt {x + 1}  + \sqrt {x - 2y}  = \sqrt {2x - 2y + 5} .\;\end{array} \right.\]

Điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} - 2xy + x - 2y} \right) \ge 0\\x + 1 \ge 0\\x - 2y \ge 0\\2x - 2y + 5 \ge 0\end{array} \right.\)

Ta có phương trình (2)

 \( \Leftrightarrow x + 1 + 2\sqrt {\left( {x + 1} \right)\left( {x - 2y} \right)}  + x - 2y = 2\left( {x - y} \right) + 5\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 2\sqrt {\left( {x + 1} \right)\left( {x - 2y} \right)}  = 4 \Leftrightarrow \sqrt {\left( {x + 1} \right)\left( {x - 2y} \right)}  = 2\\ \Leftrightarrow \left( {x + 1} \right)\left( {x - 2y} \right) = 4 \Leftrightarrow {x^2} - 2xy + x - 2y = 4\,\,(*)\end{array}\)

Ta có phương trình (1)

 \[ \Leftrightarrow 2\left( {{x^2} - 2xy + x - 2y} \right) + x - 4 = \sqrt {9\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} - 2xy + x - 2y} \right)} \;\]

\[ \Leftrightarrow 8 + x - 4 = \sqrt {36\left( {x - 1} \right)} \;\]\[ \Leftrightarrow \sqrt {36\left( {x - 1} \right)} \; = x + 4\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge  - 4\\36\left( {x - 1} \right)\; = {x^2} + 8x + 16\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge  - 4\\{x^2} - 28x + 52 = 0\end{array} \right.\] \[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge  - 4\\\left[ \begin{array}{l}x = 2\,\,\,\,\,\,(n)\\x = 26\,\,\,(n)\end{array} \right.\end{array} \right.\]

 

+ Với \(x = 2\) thay vào (*) ta có:

pt\({\rm{(*)}} \Leftrightarrow 4 - 4y + 2 - 2y = 4 \Leftrightarrow  - 6y =  - 2 \Leftrightarrow y = \frac{1}{3}\) (thỏa mãn).

+ Với \(x = 26\) thay vào (*) ta có:

\({\rm{(*)}} \Leftrightarrow 676 - 52y + 26 - 2y = 4 \Leftrightarrow  - 54y =  - 698 \Leftrightarrow y = \frac{{349}}{{27}}.\)(thỏa mãn).

            Kết luận: Hệ có 2 nghiệm là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = \frac{1}{3}\end{array} \right.\) và  \(\left\{ \begin{array}{l}x = 26\\y = \frac{{349}}{{27}}\end{array} \right.\).

a) Tìm \(m\) để phương trình có \[2\] nghiệm trái dấu.

            Để phương trình có 2 nghiệm trái dấu thì

            \[{x_1}.{x_2} < 0 \Leftrightarrow 3{m^2} - 8m + 5 < 0 \Leftrightarrow \left( {m - 1} \right)\left( {3m - 5} \right) < 0\]

            \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}m - 1 > 0\\3m - 5 < 0\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}m - 1 < 0\\3m - 5 > 0\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}m > 1\\m < \frac{5}{3}\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}m < 1\\m > \frac{5}{3}\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow 1 < m < \frac{5}{3}\]

            Vậy \[1 < m < \frac{5}{3}\] thì thỏa yêu cầu bài toán.

b) Tìm \(m\) để phương trình có \[2\] nghiệm \[{x_1};\,\,{x_2}\] phân biệt thỏa mãn điều kiện \(x_1^2 + 2x_2^2 - 3{x_1}{x_2} = {x_1} - {x_2}\)

            Phương trình có 2 nghiệm phân biệt thì

      \[\begin{array}{l}\Delta ' = {\left( {m - 3} \right)^2} - 3{m^2} + 8m - 5 > 0 \Leftrightarrow {m^2} - 6m + 9 - 3{m^2} + 8m - 5 > 0\\ \Leftrightarrow  - 2{m^2} + 2m + 4 > 0 \Leftrightarrow  - 1 < m < 2\end{array}\]

 

            Theo định lý Vi-et ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2(m - 3)\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(1)\\{x_1}{x_2} = 3{m^2} - 8m + 5\,\,\,\,\,\,\,\,(2)\end{array} \right.\]

            Theo đề ta có

            \(x_1^2 + 2x_2^2 - 3{x_1}{x_2} = {x_1} - {x_2} \Leftrightarrow \left( {{x_1} - {x_2}} \right)\left( {{x_1} - 2{x_2}} \right) = {x_1} - {x_2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_1} - {x_2} = 0\\{x_1} - 2{x_2} - 1 = 0\end{array} \right.\)

 

+ TH1: \[{x_1} - {x_2} = 0\] (loại vì \[{x_1} \ne {x_2}\]).

+ TH2: \[{x_1} - 2{x_2} - 1 = 0\], kết hợp với (1) ta có hệ: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\left( {m - 3} \right)\\{x_1} - 2{x_2} - 1 = 0\end{array} \right.\,\, \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3{x_2} = 2m - 7\\{x_1} = 2{x_2} + 1\end{array} \right.\,\, \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_2} = \frac{{2m - 7}}{3}\\{x_1} = \frac{{4m - 11}}{3}\end{array} \right.\]

            Thay \({x_1};{x_2}\) tìm được vào (2) ta có:

            \[\begin{array}{l}\frac{{4m - 11}}{3}.\frac{{2m - 7}}{3} = 3{m^2} - 8m + 5\\ \Leftrightarrow 19{m^2} - 22m - 32 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 2\,\,\,\,\,\,\left( l \right)\\m = \frac{{ - 16}}{{19}}\,\,\,\,\,\,\left( {tm} \right)\end{array} \right.\end{array}\]

            Kết hợp với điều kiện ta có \[m = \frac{{ - 16}}{{19}}\]thì thỏa yêu cầu bài toán.

 

 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho tam giác nhọn ABC , ( {AB < AC} nội tiếp đường tròn (ảnh 1)

a) Chứng minh \[AL.CB = AB.KL\].

Xét hai tam giác \[AKL\] và \[ACB\], có:

+ \[\widehat A\] chung

+ \[AK.AB = A{H^2} = AL.AC \Rightarrow \frac{{AK}}{{AC}} = \frac{{AL}}{{AB}}.\]

Suy ra hai tam giác \[AKL\] và \[ACB\] đồng dạng.

 

Suy ra \[\frac{{AL}}{{AB}} = \frac{{KL}}{{CB}} \Rightarrow AL.CB = AB.KL.\]

b) Lấy điểm  \[E\] trên đoạn thẳng  \[AD\] sao cho \[BD = DE\]. Chứng minh \[E\] là tâm đường tròn nội tiếp tam giác \[ABC.\]

 

Ta có \[D\] là điểm chính giữa trên cung nhỏ \[BC\] nên \[AE\] là đường phân giác trong của góc \[A\] của tam giác \[ABC.\]   (*)

+ Tam giác \[DBE\] cân tại \[D\] nên : \[\widehat {BED} = \widehat {EBD}\,\,\,\left( 1 \right)\].

+ \[\widehat {BED} = \widehat {BAD} + \widehat {ABE} = \widehat {BCD} + \widehat {ABE} = \widehat {DBC} + \widehat {ABE}\,\,\,\,\left( 2 \right)\].

+ Ta có \[\widehat {EBD} = \widehat {DBC} + \widehat {EBC}\,\,\,\,\,\left( 3 \right)\]

Từ (1), (2), (3) suy ra \[\widehat {ABE} = \widehat {EBC}\] hay \[BE\] là phân giác trong của góc \[B\] của tam giác \[ABC\,\,\,\,\,\left( {**} \right).\]

Từ (*) và (**) suy  ra \[E\] là tâm đường tròn nội tiếp tam giác \[ABC.\]

c) Đường thẳng \[KL\] cắt đường tròn \[\left( O \right)\] tại hai điểm \[M,N\] (\[K\] nằm giữa  \[M,L\]).  Chứng minh \[AM = AN = AH.\]

+ Hai tam giác \[AKL\] và \[ACB\] đồng dạng.

Suy ra 

+ Chứng minh được hai tam giác \[ALN\] và \[ANC\] đồng dạng vì có góc \[A\] chung và  \[\widehat {ANL} = \widehat {ACN}\] (cùng chắn 2 cung bằng nhau).

Suy ra \[\frac{{AL}}{{AN}} = \frac{{AN}}{{AC}} \Rightarrow A{N^2} = AL.AC.\]

Mà \[AL.AC = A{H^2} \Rightarrow AN = AH\,\,\,\,\,\left( 5 \right)\]

Từ (4) và (5) ta suy ra \[AM = AN = AH.\]

Lời giải

a) Tìm nghiệm nguyên của phương trình:

\[\left( {2x + y} \right)\left( {x - y} \right) + 3\left( {2x + y} \right) - 5\left( {x - y} \right) = 22\]

Ta có \[\left( {2x + y} \right)\left( {x - y} \right) + 3\left( {2x + y} \right) - 5\left( {x - y} \right) = 22\]

\[\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left( {2x + y} \right)\left( {x - y + 3} \right) - 5\left( {x - y + 3} \right) = 7\\ \Leftrightarrow \left( {2x + y - 5} \right)\left( {x - y + 3} \right) = 7\end{array}\]

Vì \[7 = 1.7 = 7.1 = \left( { - 1} \right).\left( { - 7} \right) = \left( { - 7} \right).\left( { - 1} \right)\] nên ta có 4 trường hợp xảy ra.

TH1: \[\left\{ \begin{array}{l}2x + y - 5 = 1\\x - y + 3 = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{10}}{3}\\y = \frac{{ - 2}}{3}\end{array} \right.\]    (loại).

TH2: \[\left\{ \begin{array}{l}2x + y - 5 = 7\\x - y + 3 = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{10}}{3}\\y = \frac{{16}}{3}\end{array} \right.\]    (loại).

TH3: \[\left\{ \begin{array}{l}2x + y - 5 =  - 1\\x - y + 3 =  - 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - 2\\y = 8\end{array} \right.\]    (thỏa mãn)

TH4: \[\left\{ \begin{array}{l}2x + y - 5 =  - 7\\x - y + 3 =  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - 2\\y = 2\end{array} \right.\]    (thỏa mãn)

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm  \[\left( {x;y} \right)\] là \[\left( { - 2;8} \right)\] và \[\left( { - 2;2} \right)\]

b) Cho hai số tự nhiên \[a,b\] thỏa mãn \[2{a^2} + a = 3{b^2} + b.\] Chứng minh rằng \[2a + 2b + 1\] là số chính phương.

Ta có \[2{a^2} + a = 3{b^2} + b \Leftrightarrow \left( {a - b} \right)\left( {2a + 2b + 1} \right) = {b^2}\,\,\,\left( * \right)\]

Gọi \[d = \left( {a - b,2a + 2b + 1} \right)\] với \[d \in {\mathbb{N}^*}\]

Suy  ra \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {a - b} \right) \vdots d\\\left( {2a + 2b + 1} \right) \vdots d\end{array} \right. \Rightarrow \left( {a - b} \right)\left( {2a + 2b + 1} \right) \vdots {d^2}\] \[ \Rightarrow {b^2} \vdots {d^2} \Rightarrow b \vdots d.\]

Vì \[\left( {a - b} \right) \vdots d \Rightarrow a \vdots d \Rightarrow \left( {2a + 2b} \right) \vdots d\] mà \[\left( {2a + 2b + 1} \right) \vdots d\] nên \[1 \vdots d \Rightarrow d = 1\]

Do đó \[\left( {a - b,2a + 2b + 1} \right) = 1.\]  Từ  (*)  ta được \[a - b\] và \[2a + 2b + 1\] là số chính phương. Vậy \[2a + 2b + 1\] là số chính phương.