Câu hỏi:

12/01/2026 52 Lưu

Khi nói về thường biến và mức phản ứng, nhận định nào sau đây sai?

A. Sự biến đổi của kiểu gene do ảnh hưởng của môi trường là một thường biến    
B. Mức phản ứng của kiểu gene có thể rộng hay hẹp tùy thuộc vào từng loại tính trạng.    
C. Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường.    
D. Mức phản ứng càng rộng thì sinh vật càng thích nghi cao

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn A

Hướng dẫn giải:

Sự biến đổi của kiểu hình do ảnh hưởng của môi trường là một thường biến → biến đổi kiểu gene là hiện tượng đột biến gene → A sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chọn D

Hướng dẫn giải:

Khi quần thể cân bằng di truyền thì tần số kiểu gene thể dị hợp = 2pq = 2p(1 - p) £ 2 14 = 0,5 (theo Cosi).

Ta có nhận xét sau:

+ Thể dị hợp có tần số lớn nhất khi p = q = 0,5.

+ Tần số allele p và q càng chênh lệch nhau thì tần số kiểu gene thể dị hợp càng giảm và ngược lại thì càng tăng.

Tần số kiểu gene thể dị hợp được sắp xếp như sau: 4< 1 < 3 < 2.

Câu 2

a) Thế hệ P của quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền.
Đúng
Sai
b) Thế hệ P có số cá thể có kiểu gene đồng hợp tử chiếm 70%.
Đúng
Sai
c) Trong tổng số cá thể có kiểu hình trội ở thế hệ P, số cá thể có kiểu gene dị hợp tử chiếm 12,5%.
Đúng
Sai
d) Nếu cho tất cả các cá thể có kiểu hình trội ở thế hệ P giao phối ngẫu nhiên, thu được đời con có số cá thể mang kiểu gene dị hợp chiếm tỉ lệ 15128.
Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: a,b. Sai; c.d. Đúng.

Hướng dẫn giải:

Khi quần thể ngẫu phối, cấu trúc di truyền của quần thể đạt cân bằng và có cấu trúc di truyền p2AA + 2pqAa +q2aa =1

Ta có tỷ lệ kiểu hình lặn bằng qa2 = 0,0625 → tần số allele a bằng 0,25

Ở P có 80% cá thể kiểu hình trội → aa = 0,2 → Aa = (0,25 – 0,2)×2 = 0,1 → AA = 1- aa – Aa = 0,7

Xét các phát biểu

a) sai, quần thể P không cân bằng di truyền

b) sai, tỷ lệ đồng hợp ở P là 0,9

c) đúng,Trong tổng số cá thể có kiểu hình trội ở thế hệ P, số cá thể có kiểu gene dị hợp tử chiếm 0,10,8=12,5%

d) đúng, nếu cho tất cả các cá thể có kiểu hình trội giao phối ngẫu nhiên: (0,7AA:0,1Aa) (0,7AA:0,1Aa)↔ (7AA:1Aa) (7AA:1Aa) ↔ (15A:1a)(15A:1a) → tỷ l16 kiểu gen dị hợp là 1516 × 116 15128

Câu 7

Bateson và Punnett thí nghiệm của hai ông tiến hành trên cây đậu thơm (Lathyrus odoratus). Trong thí nghiệm này, cho lai hai dòng hoa trắng (P) đều thuần chủng và thu được tất cả thế hệ F1 có hoa tím. Hiện tượng này vào thời đó rất kỳ lạ, bởi P đều là hoa màu trắng và thuần chủng. Sau đó, khi cho các cây F1 tự thụ phấn sinh ra thế hệ F2 có tỉ lệ không phải 3 trội: 1 lặn, mà kết quả thu được: 350 hoa tím, 269 hoa trắng. Sau này các nhà khoa học giải thích thành công kết quả thí nghiệm. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, theo lí thuyết nhận định nào sau đây là đúng về đặc điểm di truyền tính trạng màu sắc hoa của cây đậu thơm?    

A. Các cây hoa tím F2 khi giao phấn, F3 chỉ cho kiểu hình đời con là cây hoa tím.    
B. Gene quy định màu sắc hoa của cây đậu thơm do một gene có 4 allele quy định.    
C. Các cây hoa trắng F2 khi giao phấn, F3 chỉ cho kiểu hình đời con là cây hoa trắng.    
D. Chọn một cây hoa tím F2 tự thụ phấn thì đời con có thể cho kết quả phân tính F3 theo tỉ lệ 3 tím : 1 trắng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP