Câu hỏi:

12/01/2026 5 Lưu

Để chứng minh sự thoát hơi nước ở lá cây, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau trên đối tượng lá cây thược dược trồng trong vườn trường:
Đặt đối xứng hai mảnh giấy lọc tẩm cobalt chloride (CoCl2) khô (có màu X) lên mặt trên và mặt dưới của lá cây. Tiếp theo đặt hai lam kính ép đè lên giấy lọc tẩm CoCl2 ở cả hai mặt lá, cố định hai lam kính và giấy tẩm CoCl2 ở hai bề mặt lá bằng kẹp hoặc băng dính. Quan sát sự chuyển màu của giấy tẩm CoCl2 từ màu (X) sang màu (Y) và diện tích giấy tẩm có màu (Y) ở mặt trên và mặt dưới lá trong khoảng thời gian 30 phút.
Nhận định nào sau đây về kết quả thí nghiệm là không đúng?

A. Diện tích giấy tẩm màu (Y) ở mặt trên nhỏ hơn mặt dưới chứng tỏ mặt dưới của lá thoát hơi nước nhiều hơn mặt trên.
B. Sự chuyển màu của giấy tẩm CoCl2 chứng minh quá trình thoát hơi nước lá.
C. Màu (X), (Y) của miếng giấy tẩm CoCl2 lần lượt màu xanh, màu hồng.
D. Nếu ban đầu thí nghiệm dùng giấy tẩm CoCl2 có màu (Y) thì kết quả thí nghiệm: giấy tẩm CoCl2 sẽ chuyển thành màu (X).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn D

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

PHẦN II. TỰ LUẬN (5,0 điểm)

  (1,5 điểm): Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở sinh vật

a. (0,75 điểm) Tảo đơn bào Chlorella được dùng để nghiên cứu sự có mặt của 14C trong hai hợp chất hữu cơ X và Y thuộc chu trình Calvin bằng cách bổ sung 14CO2 vào môi trường nuôi và đo tín hiệu phóng xạ trong hai thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Tảo được nuôi trong điều kiện chiếu sáng và được cung cấp một lượng CO2 (không đánh dấu phóng xạ) nhất định. Ngay khi CO2 bị tiêu thụ hết, nguồn sáng bị tắt và 14CO2 được bổ sung vào môi trường nuôi tảo (thời điểm thể hiện bằng đường nét đứt ở Hình 11).

- Thí nghiệm 2: Tảo được nuôi trong điều kiện chiếu sáng liên tục và được cung cấp một lượng 14CO2 nhất định. Khi 14CO2 bị tiêu thụ hết (thời điểm thể hiện bằng nét đứt trên Hình 12), không bổ sung thêm bất kỳ nguồn CO2 nào.

Tảo đơn bào Chlorella được dùng để nghiên cứu sự có mặt của 14C trong hai hợp chất hữu cơ X và Y thuộc chu trình Calvin bằng cách bổ sung 14CO2 vào môi trường nuôi và đo tín hiệu phóng xạ trong hai thí nghiệm sau: (ảnh 1)

Hình 11                         Hình 12

Dựa vào kết quả thí nghiệm, hãy cho biết: mỗi chất X và Y là chất gì? Giải thích.

b. (0,75 điểm) Quan sát hình 13 và trả lời câu hỏi sau:

- Những số liệu trên máy đo tương ứng với những trị số nào ở người?

- So với người bình thường, huyết áp của người này thay đổi như thế nào? Giải thích nguyên nhân của sự thay đổi đó.

- Tính thời gian một chu kì tim của thanh niên này và so sánh với người bình thường. Biết thời gian một chu kì tim của người bình thường là 0,8s.

Tảo đơn bào Chlorella được dùng để nghiên cứu sự có mặt của 14C trong hai hợp chất hữu cơ X và Y thuộc chu trình Calvin bằng cách bổ sung 14CO2 vào môi trường nuôi và đo tín hiệu phóng xạ trong hai thí nghiệm sau: (ảnh 2)

Hình 13

Lời giải

1

(1,5đ)

a)   - Chất X là 3-Phosphoglyceric acid (3-PGA); chất Y là ribulose 1,5 bisphosphate (RuBP).

Giải thích:

     + Ở thí nghiệm 1: khi 14CO2 được bổ sung vào môi trường nuôi sẽ xảy ra phản ứng cacboxyl hóa RuBP và tạo thành 3-PGA (3-PGA chứa 14C). Mặt khác, do không có ánh sáng nên pha sáng không xảy ra, không có sự cung cấp ATP và NADPH dẫn đến 3-PGA không bị chuyển hóa thành các chất khác trong chu trình Calvin à 3-PGA sẽ bị tích lũy làm tăng tín hiệu phóng xạ, tương ứng với chất X trên Hình 1.1.

     + Ở thí nghiệm 2: khi 14CO2 bị tiêu thụ hết, phản ứng chuyển hóa RuBP thành 3-PGA bị dừng lại, gây tích lũy RuBP (chứa 14C). Mặt khác, trong điều kiện có ánh sáng, pha sáng cung cấp ATP và NADPH cho các phản ứng chuyển hóa 3-PGA (chứa 14C) theo chu trình Calvin và tái tạo RuBP. Từ hai điều này cho thấy RuBP đánh dấu phóng xạ tăng lên, tương ứng với chất Y trên Hình 1.2.

   (Ghi chú: Nếu học sinh trả lời kết hợp với giải thích đúng trong cùng ý vẫn cho điểm tối đa).

 

0,25

 

 

 

 

0,25

 

 

 

0,25

b)

- 75 là huyết áp tâm thu (huyết áp tối đa); - 55 là huyết áp tâm trương (huyết áp tối thiểu)

- 104 là nhịp tim

- Người này giảm huyết áp so với bình thường. Vì thể tích máu giảm à giảm áp lực của máu lên thành mạch.

- Người này có nhịp tim = 104 à thời gian 1 chu kì tim = 60/104 ≈ 0,58s

à So với người bình thường, người này có thời gian 1 chu kì tim giảm.

 

0,25

 

0,25

 

0,25

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Uống NaCl 0,9% và NaCl 3% đều không làm thay đổi áp suất thẩm thấu huyết tương→ giảm bài tiết nước tiểu.
B. Uống nước cất làm giảm áp suất thẩm thấu huyết tương → giảm tiết ADH → tăng thải nước tiểu, không có cảm giác khát.
C. Uống NaCl 0,9% làm tăng mạnh áp suất thẩm thấu huyết tương → gây cảm giác khát nước và giảm bài tiết nước tiểu.
D. Uống NaCl 3% làm tăng mạnh áp suất thẩm thấu huyết tương → giảm tiết ADH → tăng lượng nước tiểu, không có cảm giác khát.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP