khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

14/01/2026 172 Lưu

Hai gene mã hoá cho tiểu phần lớn và tiểu phần nhỏ của enzyme Rubisco. Một trong hai gene đột biến dẫn tới enzyme không có hoạt tính xúc tác phản ứng cố định CO2 trong quang hợp.

Sơ đồ 1:

Hai gene mã hoá cho tiểu phần lớn và tiểu phần nhỏ của enzyme Rubisco. Một trong hai gene đột biến dẫn tới enzyme không có hoạt tính xúc tác phản ứng cố định CO2 trong quang hợp. (ảnh 1)

Sơ đồ 2

Hai gene mã hoá cho tiểu phần lớn và tiểu phần nhỏ của enzyme Rubisco. Một trong hai gene đột biến dẫn tới enzyme không có hoạt tính xúc tác phản ứng cố định CO2 trong quang hợp. (ảnh 2)

I. Để hình thành enzyme Rubisco cần có sự tham gia của 2 gene không alelle bình thường A và B.

II. Alelle đột biến a, b làm cho enzyme Rubisco mất hoạt tính chuyển hóa ribulose-1,5-bisphosphate (RuBP) thành 3-phosphoglycerate (3-PGA).

III. Cơ thể có kiểu gene A-bb tạo được enzyme có hoạt tính sinh học chuyển hóa ribulose-1,5-bisphosphate (RuBP) → hai phân tử 3-phosphoglycerate (3-PGA)

IV. Enzyme Rubisco xúc tác phản ứng giữa CO₂ và ribulose-1,5-bisphosphate (RuBP) → hai phân tử 3-phosphoglycerate (3-PGA)

Nhận định nào sau đây đúng?

A. I- Đúng, II - sai, III - đúng, IV- sai.   
B. I - Đúng, II - đúng, III - đúng, IV- đúng.   
C. I - Sai, II - đúng, III - đúng, IV- sai   
D. I - Đúng, II - Đúng, III - sai, IV- đúng.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn D

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Sự thay đổi này có hại cho tim.   
B. Thời gian hoạt động của tim duy trì không thay đổi 30 giây/phút.   
C. Do công suất tim tăng cho nên thời gian nghỉ của tim được tăng lên.   
D. Sau một thời gian dài luyện tập thể thao, tim của người đó đập yếu hơn.

Lời giải

Chọn C

Câu 2

A. Hội chứng Klinefelter.                 
B. Hội chứng siêu nữ (XXX).   
C. Hội chứng Down.                         
D. Hội chứng Turner.

Lời giải

Chọn B

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Cơ chế gây đột biến là do tồn tại base hiếm thymine.  
Đúng
Sai
b) Dạng thymine hiếm (T*) thay đổi vị trí của một proton và sự tái phân bố các liên kết hydro. Khi chuyển từ thường sang hiếm thì thymine hiếm bắt cặp với guanine (G). 
Đúng
Sai
c) Kết quả quá trình này tạo nên 1 gene đột biến thay thế 1 nucleotide.   
Đúng
Sai
d) Đây là một dạng đột biến chuyển đổi base, có thể dẫn đến thay đổi trình tự amino acid trong protein được mã hóa bởi gene đột biến, ảnh hưởng đến chức năng của protein và kiểu hình của sinh vật.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Giao tử hoán vị sinh ra: Bv : bV lần lượt 200 : 200.   
Đúng
Sai
b) Số tế bào ở giai đoạn H3 là 400 tế bào.   
Đúng
Sai
c) Số giao tử liên kết: BV : bv lần lượt 600 : 600   
Đúng
Sai
d) Tần số hoán vị gene của nhóm tế bào là 12,5%.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP