Câu hỏi:

14/01/2026 32 Lưu

1)       Giải phương trình sau :

a)       \(3\sqrt {x - 2}  - 5 = 4\)

b)       \(\sqrt {4x - 20}  + 4\sqrt {x - 5}  = 8 + 16\sqrt {\frac{{x - 5}}{{64}}} \)

2)       Toán xác suất

Một hộp có \(20\)viên bi với kích thước và khối lượng như nhau. Bạn Ngân viết lên các viên bi đó các số \(1,2,3,...,20\); hai viên bi khác nhau thì viết hai số khác nhau.

Xét phép thử “Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp”. Tính xác suất biến cố : “Số xuất hiện trên viên bi được lấy ta chia 7 dư 1”.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1) Giải phương trình sau :

a)   \(3\sqrt {x - 2}  - 5 = 4\)   Đk : \(x \ge 2\)

\(3\sqrt {x - 2}  = 9\)

\(\sqrt {x - 2}  = 3\)

\(x - 2 = 9\)

\(x = 11\left( {tm} \right)\)

Vậy \(x = 11\) là nghiệm của phương trình.

b)       \(\sqrt {4x - 20}  + 4\sqrt {x - 5}  = 8 + 16\sqrt {\frac{{x - 5}}{{64}}} \)  ĐK. \(x \ge 5\)

\(2\sqrt {x - 5}  + 4\sqrt {x - 5}  - 16.\frac{1}{8}\sqrt {x - 5}  = 8\)

\(4\sqrt {x - 5}  = 8\)

\(\sqrt {x - 5}  = 2\)

\(x = 9\left( {tm} \right)\)

Vậy \(x = 9\) là nghiệm của phương trình.

2) +) Có \(20\)kết quả

  Xét biến cố : “Số xuất hiện trên viên bi được lấy ta chia 7 dư 1”\[\]

+) Có \(3\)kết quả thuận lợi cho biến cố là \(1;8;15\)

+) Xác suất của biến cố là \(\frac{3}{{20}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Một mảnh đất hình chữ nhật \(ABCD\) có AB =30 m, BC =40 m có hai vị trí \(E\), \(F\) cố định lần lượt thuộc cạnh (ảnh 2)

Gọi độ dài \(AH = x\,\left( {\rm{m}} \right)\) với \(0 < x < 40\). Khi đó \(HD = 40 - x\,\left( {\rm{m}} \right)\)

Qua \(A\) kẻ đường thẳng song song với \(EF\) cắt \(DC\) tại \(M\)

Khi đó \(\widehat {DHG} = \widehat {DAM} = \widehat {BEF} = 45^\circ \)

Do đó tam giác \(DHG\) vuông cân tại \(D\)

Suy ra \(DH = DG = 40 - x\,\left( {\rm{m}} \right)\)

Như vậy \(GC = DC - DG = 30 - \left( {40 - x} \right) = x - 10\,\left( {\rm{m}} \right)\)

Ta có: \({S_{AHE}} = \frac{1}{2}\, \cdot AH\, \cdot \,AE = \frac{1}{2}\, \cdot \,x \cdot 20 = 10x\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\) 

\({S_{DHG}} = \frac{1}{2}\, \cdot DH\, \cdot DG = \frac{1}{2}\, \cdot \,{\left( {40 - x} \right)^2}\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

\({S_{FCG}} = \frac{1}{2}\, \cdot CG\, \cdot \,CF = \frac{1}{2}\, \cdot \,\left( {x - 10} \right)\, \cdot \,\left( {40 - 10} \right) = 15\left( {x - 10} \right)\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

\({S_{EFGH}} = {S_{ABCD}} - \left( {{S_{EBF}} + {S_{AEH}} + {S_{HDG}} + {S_{FGC}}} \right)\)

Đặt \(P = {S_{AEH}} + {S_{HDG}} + {S_{FGC}}\)

Ta cần tìm giá trị nhỏ nhất của \(P = 10x + \frac{{{{\left( {40 - x} \right)}^2}}}{2} + 15\left( {x - 10} \right)\)

\(P = 10x + \frac{{{x^2} - 80x + 1600}}{2} + 15x - 150\)

\(P = \frac{{{x^2}}}{2} - 15x + 650\)

\(2P = {x^2} - 30x + 1300\)

\[2P = {\left( {x - 15} \right)^2} + 1075 \ge 1075\]

Do đó \(P \ge 537,5\)

Dấu  xảy ra khi \(x = 15\) (thỏa mãn điều kiện)

Vậy diện tích lớn nhất của mảnh đất trồng hoa là \(30\,.\,40 - \frac{1}{2}\, \cdot \,{10^2} - 537,5 = 612,5\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Lời giải

1) Bán kính lớn của viên trắng men xanh của đĩa sứ là \(20:2 = 10\) cm

Bán kính nhỏ của viên trắng men xanh của đĩa sứ là \(14:2 = 7\) cm

Diện tích phần viên trắng men xanh của đĩa sứ là

\(\pi ({R^2} - {r^2}) = \pi ({10^2} - {7^2}) \approx 160(c{m^2})\)

Vậy diện tích phần viên trắng men xanh của đĩa sứ khoảng \(160c{m^2}\)

2)   

1) Tính diện tích phần viên trắng men xanh của đĩa sứ trong hình vẽ bên (ảnh 2)

a) \(M,A,B,O\) cùng thuộc 1 đường tròn

\( \Rightarrow \Delta MAO\) vuông tại \(A\) \( \Rightarrow M,A,O\) thuộc đường tròn đường kính \(OM\) \((1)\)

\( \Rightarrow \Delta MBO\) vuông tại \(B\) \( \Rightarrow M,B,O\) thuộc đường tròn đường kính \(OM\) \((2)\)

Từ \((1),(2)\) \( \Rightarrow MABO\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(OM\)

b) Xét \(\Delta MBO\) và \(\Delta MCO\) có:

\(MB = MC\) (\(M\) thuộc trung trực của \(BC\))

\(OB = OC( = R)\)

\( \Rightarrow \Delta MBO = \Delta MCO(c.c.c)\)

\( \Rightarrow MCO = MBO = 90^\circ \)

\( \Rightarrow MC \bot OC\) tại \(C \in (O)\)

\( \Rightarrow MC\) là tiếp tuyến của \((O)\)

•  \((g.g)\) \( \Rightarrow \frac{{OK}}{{OM}} = \frac{{OH}}{{OA}}\) \( \Rightarrow OK \cdot OA = OH \cdot OM\)

•  \((g.g)\) \( \Rightarrow \frac{{OH}}{{OB}} = \frac{{OB}}{{OM}}\) \( \Rightarrow OH \cdot OM = O{B^2} = {R^2}\)

\( \Rightarrow OK \cdot OA = OH \cdot OM = {R^2}\)

c) Vì \(GI\,{\rm{//}}\,BM\) \( \Rightarrow \frac{{BM}}{{GI}} = \frac{{BE}}{{GE}} \Rightarrow \frac{{BM}}{{2GI}} = \frac{{2BO}}{{2GE}} \Rightarrow \frac{{BM}}{{2GI}} = \frac{{BO}}{{GE}}(3)\)

 (gg) \( \Rightarrow \frac{{BO}}{{GE}} = \frac{{BM}}{{GC}}\) (4)

Từ (3)(4) \( \Rightarrow \frac{{BM}}{{2GI}} = \frac{{BM}}{{GC}}\)\( \Rightarrow GC = 2GI\)\( \Rightarrow I\) là trung điểm của \(GC\).