Một dây đồng điện trở \({\rm{R}} = 3\Omega \) được uốn thành hình vuông cạnh \({\rm{a}} = 40\;{\rm{cm}}\), hai đầu dây đồng được nối với hai cực của một nguồn điện có suất điện động 6 V , điện trở trong không đáng kể. Mạch điện đặt trong một từ trường đều có \(\vec B\) cùng hướng với véc tơ pháp tuyến \(\overrightarrow {\rm{n}} \) của mặt phẳng hình vuông như hình vẽ. Cảm ứng từ tăng theo thời gian theo quy luật \({\rm{B}} = 2 + 15{\rm{t}}\) ( T ). cho rằng từ trường do dòng điện gây ra không đáng kể. Tìm cường độ dòng điện trong mạch? (Kết quả lấy đến 1 chữ số sau dấu phẩy, sau khi làm tròn theo đơn vị Ampe)
Một dây đồng điện trở \({\rm{R}} = 3\Omega \) được uốn thành hình vuông cạnh \({\rm{a}} = 40\;{\rm{cm}}\), hai đầu dây đồng được nối với hai cực của một nguồn điện có suất điện động 6 V , điện trở trong không đáng kể. Mạch điện đặt trong một từ trường đều có \(\vec B\) cùng hướng với véc tơ pháp tuyến \(\overrightarrow {\rm{n}} \) của mặt phẳng hình vuông như hình vẽ. Cảm ứng từ tăng theo thời gian theo quy luật \({\rm{B}} = 2 + 15{\rm{t}}\) ( T ). cho rằng từ trường do dòng điện gây ra không đáng kể. Tìm cường độ dòng điện trong mạch? (Kết quả lấy đến 1 chữ số sau dấu phẩy, sau khi làm tròn theo đơn vị Ampe)

Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
\(S = {a^2} = 0,{4^2} = 0,16{m^2}\)
\({e_c} = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{\Delta B \cdot S}}{{\Delta t}} = \frac{{15\Delta t \cdot 0,16}}{{\Delta t}} = 2,4\;{\rm{V}}\)
\({i_c} = \frac{{{e_c}}}{R} = \frac{{2,4}}{3} = 0,8\;{\rm{A}}\)
B tăng \( \Rightarrow \) từ thông tăng \( \Rightarrow {{\rm{B}}_{\rm{c}}}\) ngược chiều \({\rm{B}} \Rightarrow \) áp dụng quy tắc nắm tay phải được \({i_c}\) ngược chiều kim đồng hồ
Nguồn \(E = 6\;{\rm{V}}\) sinh ra dòng điện \(i = \frac{E}{R} = \frac{6}{3} = 2\;{\rm{A}}\) chạy cùng chiều kim đồng hồ
Cường độ dòng điện tổng hợp chạy trong mạch là \(i - {i_c} = 2 - 0,8 = 1,2\;{\rm{A}}\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Trong thực tế người ta dùng nước (thay vì glycerine) để làm vận hành hệ thống làm mát trên.
b) Nhiệt lượng hao phí của động cơ là \(25,76 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}\).
c) Nhiệt độ của dòng không khí khi đi qua các cánh tản nhiệt là
Lời giải
Nhiệt dung riêng của nước là lớn nên việc dùng nước để vận hành hệ thống làm mát sẽ hiệu quả \( \Rightarrow \) a) Đúng
Nhiệt lượng tỏa ra từ việc đốt cháy nhiên liệu \(Q = qm = 4,{6.10^7}.0,08 = 3,{68.10^6}(\;{\rm{J}})\)
Nhiệt lượng hao phí là \({Q_{hp}} = (1 - H)Q = (1 - 0,3) \cdot 3,68 \cdot {10^6} = 2,{576.10^6}(\;{\rm{J}}) \Rightarrow \) b) Sai
Khi dòng nước đi qua các cánh tản nhiệt, nhiệt lượng mà dòng không khí hấp thụ bằng nhiệt lượng mà dòng nước nóng tỏa ra
c) Đúng
Tốc độ làm mát qua các cánh tản nhiệt là \(\frac{{{Q_n}}}{t} = 0,22 \cdot 4200.(80 - 30) = 46200\;{\rm{W}} \Rightarrow \;\) d) Sai
Câu 2
a) Lượng \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) cần thiết để đánh dấu 1 lít môi trường nuôi cấy tế bào là 0,001 gram.
b) Số hạt nhân \(_{53}^{131}\) đã phân rã trong 24 giờ (1 ngày) đầu tiên sau khi thêm vào môi trường nuôi cấy trên là \(3,{81.10^{23}}\) hạt.
c) Mỗi phân rã của \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) phát ra một tia gamma có năng lượng bằng 364 keV. Tổng lượng năng lượng tia gamma được phát ra trong 24 giờ đầu tiên là \(3,{22.10^4}(\;{\rm{J}})\).
Lời giải
Lượng \(_{53}^{131}{\rm{I}}\) cần thiết để đánh dấu 1 lít môi trường nuôi cấy tế bào là
\({m_0} = {10^6} \cdot 1000 \cdot {10^{ - 12}} = 0,001g \Rightarrow \)a) Đúng
\({N_0} = n{N_A} = \frac{{{m_0}}}{M}{N_A} = \frac{{0,001}}{{131}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 4,6 \cdot {10^{18}}\)
\(\Delta N = {N_0}\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right) = 4,6 \cdot {10^{18}} \cdot \left( {1 - {2^{\frac{{ - 1}}{8}}}} \right) \approx 3,8 \cdot {10^{17}} \Rightarrow \)b) Sai
\({E_{{\rm{total }}}} = N\Delta E = 3,8 \cdot {10^{17}} \cdot 364 \cdot {10^3} \cdot 1,6 \cdot {10^{ - 19}} \approx 2,2 \cdot {10^4}\;{\rm{J}} \Rightarrow \)c) Sai
\(D = \frac{{{E_{{\rm{total }}}}}}{m} = 2,2 \cdot {10^4}Gy > 100Gy \Rightarrow \)d) Đúng
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. hạt (2) mang điện âm và hạt (3) mang điện dương.
B. hạt (1) không mang điện và hạt (2) mang điện âm.
C. hạt (1) và hạt (2) mang điện dương.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a) Khối lượng mol trung bình của không khí là \(29,5\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).
b) Để quả khí cầu lơ lửng trong không khí, ta cần nung nóng khí bên trong khí cầu đến nhiệt độ
c) Nung nóng khí bên trong khí cầu đến nhiệt độ . Lực cần thiết để giữ khí cầu đứng yên là 10 N.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a) Cảm ứng từ \({\overrightarrow {\rm{B}} _{\rm{C}}}\) do dòng điện cảm ứng sinh ra trong khung cùng phương, cùng chiều với cảm ứng từ \(\overrightarrow {\rm{B}} \)
b) Biểu thức từ thông \(\Phi \) qua khung dây theo tọa độ Z là: \(\Phi = {\rm{a}}.\left( {{{\rm{B}}_0} + {\rm{k}}.{\rm{Z}}} \right)\)
c) Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn: \({\rm{i}} = \frac{{{{\rm{a}}^2} \cdot {\rm{k}} \cdot {\rm{v}}}}{{\rm{R}}}\) ( v là tốc độ tức thời của khung)
d) Tốc độ cực đại mà khung đạt được là \({v_{{\rm{max }}}} = \sqrt {{{\left( {{v_0}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{mgR}}{{{k^2}{a^4}}}} \right)}^2}} \)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


