Câu hỏi:

15/01/2026 42 Lưu

Give the correct forms of the words in brackets.

She felt very _________ for all the support from her team. (THANK)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. thankful

thankful

- Từ gốc: thank (v): cảm ơn, bày tỏ sự biết ơn

- Ngữ cảnh: người nói nhận được sược hỗ trợ từ đội mình → người nói thấy biết ơn.

- Cấu trúc: feel + adj = cảm thấy như thế nào, thường dùng để chỉ cảm xúc về mặt tinh thần, hoặc cảm giác khi chạm vào một thứ gì đó

- Trước chỗ trống có từ “felt” và phó từ “very” chỉ một mức độ cao → sau chỗ trống cần tính từ chỉ trạng thái, cảm xúc.

- Động từ “thank” → tính từ “thankful” = biết ơn, cảm ơn.

Dịch: Cô cảm thấy rất biết ơn vì sự hỗ trợ từ nhóm của mình.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Is there a good Vietnamese restaurant in the __________? (NEIGHBOR)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. neighborhood

neighborhood

- Từ gốc: neighbor (n): người hàng xóm, người láng giềng

- Trước chỗ trống có mạo từ “the” dùng để chỉ người, vật đã xác định → Chỗ trống cần danh từ.

- Câu hỏi hỏi về vị trí/không gian nên cần một danh từ chỉ vùng/không gian.

- Danh từ chỉ người “neighbor” → Danh từ chỉ vùng/không gian “neighborhood” = vùng lân cận

Dịch: Có nhà hàng Việt Nam nào ngon ở khu phố này không?

Câu 3:

Medicine should not be kept where it is __________ to children. (ACCESS)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. accessible

accessible

- Từ gốc: access (n,v): lối vào, sự truy cập; truy cập, tiếp cận

- Ngữ cảnh: Câu khuyên rằng cần để thuốc ngoài tầm với của trẻ em. “should not be kept” = không nên được để → không để ở nơi có thể với tới.

- Trước chỗ trống có động từ “to be” → chỗ trống cần tính từ chỉ khả năng với tới, tiếp cận được.

- Danh/Động từ “access” → tính từ “accessible” = có thể tiếp cận được.

Dịch: Thuốc không nên được để ở nơi trẻ em có thể với tới.

Câu 4:

After a long walk, I stopped and drank a cool drink to ________my body. (REFRESHING)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. refresh

refresh

- Từ gốc: refreshing (adj): sảng khoái, tươi mới

- Ngữ cảnh: người nói cần uống nước để giúp cơ thể điều gì đó vì đã đi bộ đường dài → làm mát, làm khỏe, làm tỉnh táo cơ thể.

- Cấu trúc “to + V” chỉ mục đích của hành động/đối tượng, đặt sau hành động/đối tượng để chỉ mục đích của nó → chỗ trống cần động từ nguyên thể để bổ nghĩa cho “drank” (uống)

- Tính từ “refreshing” → động từ “refresh” = làm khoẻ người, làm tỉnh táo.

Dịch: Sau một chặng đường dài đi bộ, tôi dừng lại và uống một ly nước mát để giải khát.

Câu 5:

While speaking English, pay __________ to the pronunciation of English words for better communication. (ATTEND)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. attention

attention

- Từ gốc: attend (v): tham gia; chú ý

- Ngữ cảnh: Khi nói tiếng Anh, để giao tiếp tốt hơn thì cần để ý đến phát âm.

- Collocation: “pay attention to sth” = dành sự tập trung, chú ý cho điều gì.

- Động từ “attend” → danh từ “attention” = sự chú ý

Dịch: Khi nói tiếng Anh, hãy chú ý đến cách phát âm các từ tiếng Anh để giao tiếp tốt hơn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Các từ trong bảng:

“solar panel” = tấm pin năng lượng mặt trời

“mouth-watering” = chảy nước miếng, ngon miệng, hấp dẫn

“breadwinner” = người trụ cột trong một gia đình

“sensor” = cảm biến

“look up” = tìm kiếm, tra cứu

22. sensor

- Cụm “that automatically switches the lights...” là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho từ ở chỗ trống.

- Trước chỗ trống có mạo từ “a” → Chỗ trống cần danh từ số ít, đếm được.

- Ngữ cảnh: Hệ thống đèn có thứ gì đó giúp nó tự động bật → đèn có cảm biến → chọn “sensor”.

Dịch: Hệ thống đèn trong nhà chúng tôi có cảm biến tự động bật đèn khi chúng tôi đi ngang qua.

Câu 2

A. It's important to recycle your old devices instead of throwing them away. 
B. After you're done charging your device, make sure you turn it off. 
C. You can only charge devices that have the recycling symbol on them. 
D. Only certain types of phones and tablets can be charged at this station.

Lời giải

B

Dịch biển báo: “Vui lòng tắt các thiết bị điện khi không sử dụng”

Bạn thấy biển báo này gần trạm sạc điện thoại và máy tính bảng. Nó yêu cầu bạn làm gì?

A. Điều quan trọng là tái chế các thiết bị cũ thay vì vứt chúng đi.

B. Sau khi sạc xong thiết bị, hãy đảm bảo bạn đã tắt nguồn.

C. Bạn chỉ có thể sạc các thiết bị có biểu tượng tái chế trên đó.

D. Chỉ một số loại điện thoại và máy tính bảng nhất định mới có thể được sạc tại trạm này.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. do your best         
B. give it a shot         
C. work hard                              
D. take it easy

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. central
B. nearby
C. faraway
D. urban

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. OK. I'll see you then.
B. The gallery is small. 
C. When will it be open? 
D. I'm sorry. I'm not familiar with this area.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP