Để xác định tuổi của một cổ vật bằng gỗ, các nhà khoa học đã sử dụng phương pháp xác định tuổi theo lượng \(^{14}{\rm{C}}\). Khi cây còn sống, nhờ sự trao đổi chất với môi trường nên tỉ số giữa số nguyên tử \(^{14}{\rm{C}}\) và số nguyên tử \(^{12}{\rm{C}}\) có trong cây tuy rất nhỏ nhưng luôn không đổi. Khi cây chết, sự trao đối chất không còn nữa trong khi \(^{14}{\rm{C}}\) là chất phóng xạ với chu kì bán rã 5730 năm nên tỉ số giữa số nguyên tử \(^{14}{\rm{C}}\) và số nguyên tử \(^{12}{\rm{C}}\) có trong gỗ sẽ giảm. Một mảnh gỗ của cổ vật có số phân rã của \(^{14}{\rm{C}}\) trong 1 giờ là 421. Biết rằng với mảnh gỗ cùng khối lượng của cây cùng loại khi mới chặt thì số phân rã của \(^{14}{\rm{C}}\) trong 1 giờ là 997. Tuổi của cổ vật là
Quảng cáo
Trả lời:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\Delta {N_1} = {N_0} \cdot \left( {1 - {2^{\frac{{ - \Delta t}}{T}}}} \right)}\\{\Delta {N_2} = {N_0} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{T}}} \cdot \left( {1 - {2^{\frac{{ - \Delta t}}{T}}}} \right)}\end{array} \Rightarrow \Delta {N_2} = \Delta {N_1} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{T}}} \Rightarrow 421 = 997 \cdot {2^{\frac{{ - t}}{{5730}}}} \Rightarrow t \approx 7127} \right.\) năm. Chọn A
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) BC là quá trình đẳng nhiệt.
b) Ti số giữa động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí ở trạng thái B và ở trạng thái C bằng 3.
c) Nhiệt độ của khí ở trạng thái C là
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Sai. BC không có dạng hypebol
Hai điểm B và C cùng nhiệt độ nên \({W_d} = \frac{3}{2}kT\) bằng nhau \[ \Rightarrow \]b) Sai
Talet được \(\frac{{{p_C}}}{{{p_0}}} = \frac{{3{V_0}}}{{{V_0}}} = 3 \Rightarrow {p_C} = 3{p_0}\)
\( \Rightarrow \) c) Đúng
\({T_B} = {T_C} \Rightarrow \) nhiệt độ max tại trung điểm \({\rm{BC}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{p = \frac{{{p_B} + {p_C}}}{2} = \frac{{9{p_0} + 3{p_0}}}{2} = 6{p_0}}\\{V = \frac{{{V_B} + {V_C}}}{2} = \frac{{{V_0} + 3{V_0}}}{2} = 2{V_0}}\end{array}} \right.\)
d) Đúng
Câu 2
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải

\(F = IlB = 7,5 \cdot 0,16 \cdot 0,5 = 0,6N\)
\(P = mg = 80 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 10 = 0,8\;{\rm{N}}\)
\(T = \frac{{\sqrt {{F^2} + {P^2}} }}{2} = \frac{{\sqrt {0,{6^2} + 0,{8^2}} }}{2} = 0,5\;{\rm{N}}\)
Chọn B
Câu 3
A. Hướng 1.
B. Hướng 2.
C. Hướng 3 hoặc hướng 4.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a) Cách đơn giản để giảm hàm lượng radon tích tụ trong nhà là mở ngay các cửa sổ và cửa chính để không khí lưu thông tốt hơn trong nhà nhằm pha loãng nồng độ khí phóng xạ.
b) Hằng số phóng xạ của radon là \(2,{10.10^{ - 6}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\).
c) Độ phóng xạ của một gam radon là \(5,69 \cdot {10^{15}}{\rm{Ci}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a) Giọt mực loại A được tích điện âm.
b) Quỹ đạo của giọt mực loại A trong vùng không gian giữa hai bản lái tia là một cung tròn.
c) Độ dịch chuyển theo phương Oy của giọt mực loại A tính từ lúc đi vào giữa hai bản lái tia đến khi vừa ra khỏi vùng giữa hai bản bằng \(0,75\;{\rm{mm}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Cả hai vành đứng yên.
B. Cả hai vành chuyển động về bên trái.
C. Cả hai vành chuyển động về bên phải.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.




