Câu hỏi:

18/01/2026 3 Lưu

Khi làm thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, một nhóm học sinh đã sử dụng một ấm điện có công suất 930 W để đun một khối nước đá nặng \(0,6\;{\rm{kg}}\). Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nước đá theo thời gian, nhóm học sinh vẽ được đồ thị như hình dưới đây. Dựa vào kết quả thực nghiệm, nhóm học sinh đưa ra các kết luận sau:

Khi làm thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, một nhóm học sinh đã sử dụng một ấm điện có công (ảnh 1)

a) Bỏ qua hao phí do trao đổi nhiệt với môi trường và nhiệt dung của ấm, nhiệt lượng nước đá thu vào để nóng chảy hoàn toàn bằng điện năng đã cung cấp trong thời gian đó.

Đúng
Sai

b) Thời gian để khối nước đá tan hoàn toàn là 220 s .

Đúng
Sai

c) Bỏ qua hao phí do trao đổi nhiệt với môi trường và nhiệt dung của ấm, thí nghiệm đo được nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(341000\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).

Đúng
Sai
d) Nếu kể đến hao phí nhiệt lượng là \(2\% \) thì nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được từ thí nghiệm là \(334100\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng. \({\lambda _c} = \frac{{Pt}}{m} = \frac{{930.220}}{{0,6}} = 341000\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\)

d) Sai. \({\lambda _d} = \frac{{HPt}}{m} = \frac{{0,98 \cdot 930 \cdot 220}}{{0,6}} = 334180\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. có độ lớn là \(5 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{N}}\).

B. có phương vuông góc mặt phẳng hình vẽ, chiều từ ngoài vào trong.

C. có phương vuông góc với đường sức từ, chiều từ dưới lên.

D. cân bằng với lực từ tác dụng lên NO.

Lời giải

F=IBMNsinα=20,010,05sin30°=5104N. 
Chọn A

Câu 3

Cảm biến thời tiết trong ngành khí tượng là thiết bị để thu thập dữ liệu về các thông số thời tiết như nhiệt độ, độ ẩm, áp suất và hướng gió ở độ cao khác nhau của bầu khí quyển. Trên quả bóng thám không có gắn thiết bị gọi là Radiosonde có chức năng ghi nhận các dữ liệu thông qua các cảm biến và phát tín hiệu radio để truyền dữ liệu trở lại mặt đất để các nhà khí tượng có thể thu thập và phân tích. Bóng thám không thường được làm từ cao su hoặc các vật liệu nhẹ có khả năng chịu biến dạng. Bóng được bơm khí nhẹ như hydrogen hoặc helium. Giả sử một quả bóng thám không kín có thể tích ban đầu là \(20\;{{\rm{m}}^3}\) chứa hydrogen và có tổng khối lượng (khối lượng quả bóng và thiết bị đo) là \({{\rm{m}}_{\rm{b}}} = 5\;{\rm{kg}}\). Biết rằng khi thể tích quả bóng tăng gấp 25 lần thể tích ban đầu thì quả bóng bị nổ; áp suất khí quyển giảm theo độ cao với quy luật \({{\rm{p}}_{\rm{k}}} = {{\rm{p}}_0} \cdot {{\rm{e}}^{ - \frac{{{{\rm{M}}_{\rm{k}}} \cdot {\rm{ gh }}}}{{{\rm{RT}}}}}}\) (trong đó \({{\rm{M}}_{\rm{k}}}\) là khối lượng mol của không khí, g là gia tốc trọng trường, R là hằng số chất khí, \({\rm{T}},{{\rm{p}}_{\rm{k}}}\) lần lượt là nhiệt độ và áp suất khí ở độ cao \(h\) so với mặt đất, \({{\rm{p}}_0}\) là áp suất khí quyển ở mặt đất; Biết nhiệt độ ở độ cao mà bóng bị nổ là 218 K . Áp suất khí quyển ở mặt đất là \({10^5}\;{\rm{Pa}}\); khối lượng mol của không khí là \(29\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\); gia tốc trọng trường là \(10\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\). Bỏ qua áp suất phụ do vật liệu làm vỏ bóng gây ra. Độ cao của quả bóng khi bị nổ gần giá trị nào nhất sau đây?

A. \(31,7\;{\rm{km}}\).                  
B. \(31,4\;{\rm{km}}\).         
C. \(32,7\;{\rm{km}}\).            
D. \(32,6\;{\rm{km}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP