Câu hỏi:

18/01/2026 52 Lưu

Cho P và Q là hai điểm trên mặt nước cách nhau một khoảng 20 cm. Tại một điểm O trên đường thẳng PQ và nằm ngoài đoạn PQ , người ta đặt nguồn dao động điều hòa theo phương vuông góc với mặt nước với phương trình: \({\rm{u}} = 5\cos \omega t(\;{\rm{cm}})\), tạo ra sóng trên mặt nước với bước sóng \(\lambda  = \) 15 cm. Khoảng cách xa nhất giữa hai phần tử môi trường tại P và Q khi có sóng truyền qua là bao nhiêu?

A. \(5\sqrt {19} \;{\rm{cm}}\).                  
B. \(3\sqrt {19} \;{\rm{cm}}\).             
C. \(5\sqrt {15} \;{\rm{cm}}\).            
D. \(3\sqrt {15} \;{\rm{cm}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

\(\Delta \varphi  = \frac{{2\pi d}}{\lambda } = \frac{{2\pi  \cdot 20}}{{15}} = \frac{{8\pi }}{3} = 2\pi  + \frac{{2\pi }}{3}\)

\(\Delta {u_{\max }} = \sqrt {{A^2} + {A^2} - 2{A^2}\cos \Delta \varphi }  = \sqrt {{5^2} + {5^2} - 2 \cdot {5^2} \cdot \cos \frac{{2\pi }}{3}}  = 5\sqrt 3 \;{\rm{cm}}\)

\(P{Q_{\max }} = \sqrt {{d^2} + \Delta {u_{{{\max }^2}}}}  = \sqrt {{{20}^2} + {{(5\sqrt 3 )}^2}}  = 5\sqrt {19} \;{\rm{cm}}.\)

Chọn A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Khi được chụp cộng hưởng từ, không đeo các đồ dùng bằng kim loại vì dòng điện cảm ứng trong các đồ dùng ấy có thể ảnh hưởng đến kết quả đo của máy.

Đúng
Sai

b) Cường độ dòng điện cảm ứng sinh ra do thay đổi từ trường của máy cộng hưởng từ khi chụp là \(18,8\;{\rm{A}}\)

Đúng
Sai

c) Cường độ dòng điện cảm ứng sinh ra do thay đổi từ trường của máy cộng hưởng từ khi chụp là \(1,13\;{\rm{A}}\)

Đúng
Sai
d) Cường độ dòng điện cảm ứng sinh ra do thay đổi từ trường của máy cộng hưởng từ khi chụp là \(0,28\;{\rm{A}}\)
Đúng
Sai

Lời giải

\(S = \pi {r^2} = \pi  \cdot {\left( {\frac{d}{2}} \right)^2} = \pi  \cdot {\left( {\frac{6}{2}} \right)^2} = 9\pi \left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

\(e = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{\Delta B \cdot S}}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{(1,5 - 0,3) \cdot 9\pi  \cdot {{10}^{ - 4}}}}{{1,2}} \approx 2,8 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{V}}\)

\(i = \frac{e}{R} = \frac{{2,8 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{0,01}} = 0,28A \Rightarrow \)a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng

Câu 2

a) Các chất rắn có hình dạng và thể tích xác định vì các phân tử cấu tạo nên nó đứng yên tại chỗ.

Đúng
Sai

b) Các chất khí dễ nén hơn các chất lỏng vì khoảng cách trung bình giữa các phân tử chất khí lớn hơn khoảng cách trung bình giữa các phân tử chất lỏng

Đúng
Sai

c) Chất lỏng không có hình dạng xác định vì các phân tử dao động quanh những vị trí cân bằng có thể di chuyển được

Đúng
Sai
d) Tất cả các chất rắn đều có cấu trúc mạng tinh thể nên có hình dạng xác định.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Các phân tử chuyển động không ngừng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai. Chất rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể

Câu 3

a) Áp suất chất khí ở trạng thái 2 là \({{\rm{p}}_2} = {2.10^5}\;{\rm{Pa}}\)

Đúng
Sai

b) Thể tích chất khí ở trạng thái 2 là \({V_2} = 4\) lít

Đúng
Sai

c) Nhiệt độ chất khí ở trạng thái 3 là \({{\rm{T}}_3} = 30,3\;{\rm{K}}\)

Đúng
Sai
d) Thể tích của chất khí ở trạng thái 3 là \({V_3} = 2\) lít
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP