Mô hình động học phân tử có thể dùng để giải thích cấu trúc của các chất rắn, chất lỏng và chất khí. Các chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử và chúng chuyển động không ngừng. Sự sắp xếp và tương tác khác nhau giữa các nguyên tử, phân tử sẽ tạo nên các tính chất khác nhau cho chất rắn, chất lỏng, chất khí.
Mô hình động học phân tử có thể dùng để giải thích cấu trúc của các chất rắn, chất lỏng và chất khí. Các chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử và chúng chuyển động không ngừng. Sự sắp xếp và tương tác khác nhau giữa các nguyên tử, phân tử sẽ tạo nên các tính chất khác nhau cho chất rắn, chất lỏng, chất khí.
a) Các chất rắn có hình dạng và thể tích xác định vì các phân tử cấu tạo nên nó đứng yên tại chỗ.
b) Các chất khí dễ nén hơn các chất lỏng vì khoảng cách trung bình giữa các phân tử chất khí lớn hơn khoảng cách trung bình giữa các phân tử chất lỏng
c) Chất lỏng không có hình dạng xác định vì các phân tử dao động quanh những vị trí cân bằng có thể di chuyển được
Quảng cáo
Trả lời:
a) Sai. Các phân tử chuyển động không ngừng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai. Chất rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Vật lí (có đáp án chi tiết) ( 38.000₫ )
- 1000 câu hỏi lí thuyết môn Vật lí (Form 2025) ( 45.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Khi được chụp cộng hưởng từ, không đeo các đồ dùng bằng kim loại vì dòng điện cảm ứng trong các đồ dùng ấy có thể ảnh hưởng đến kết quả đo của máy.
b) Cường độ dòng điện cảm ứng sinh ra do thay đổi từ trường của máy cộng hưởng từ khi chụp là \(18,8\;{\rm{A}}\)
c) Cường độ dòng điện cảm ứng sinh ra do thay đổi từ trường của máy cộng hưởng từ khi chụp là \(1,13\;{\rm{A}}\)
Lời giải
\(S = \pi {r^2} = \pi \cdot {\left( {\frac{d}{2}} \right)^2} = \pi \cdot {\left( {\frac{6}{2}} \right)^2} = 9\pi \left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
\(e = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{\Delta B \cdot S}}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{(1,5 - 0,3) \cdot 9\pi \cdot {{10}^{ - 4}}}}{{1,2}} \approx 2,8 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{V}}\)
\(i = \frac{e}{R} = \frac{{2,8 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{0,01}} = 0,28A \Rightarrow \)a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng
Câu 2
Lời giải
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. chu kì dao động.
B. biên độ dao động.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Sóng dọc là sóng truyền dọc theo một sợi dây.
B. Sóng dọc là sóng truyền theo phương thẳng đứng, còn sóng ngang là sóng truyền theo phương nằm ngang.
C. Sóng dọc là sóng trong đó phương dao động (của các phần tử môi trường) trùng với phương truyền.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Một khối khí thực hiện 1 chu trình như hình vẽ. Cho \({{\rm{T}}_1} = {{\rm{T}}_2} = 100\;{\rm{K}}\).
Một khối khí thực hiện 1 chu trình như hình vẽ. Cho \({{\rm{T}}_1} = {{\rm{T}}_2} = 100\;{\rm{K}}\).

a) Áp suất chất khí ở trạng thái 2 là \({{\rm{p}}_2} = {2.10^5}\;{\rm{Pa}}\)
b) Thể tích chất khí ở trạng thái 2 là \({V_2} = 4\) lít
c) Nhiệt độ chất khí ở trạng thái 3 là \({{\rm{T}}_3} = 30,3\;{\rm{K}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.