Câu hỏi:

18/01/2026 43 Lưu

Đặt cốc nhôm đựng 0,2 lít nước ở nhiệt độ 30°C, đo bằng nhiệt kế 1 (NK1) vào trong bình cách nhiệt đựng 0,5 lít nước ở nhiệt độ 60°C, đo bằng nhiệt kế \(2({\rm{NK}}2)\). Quan sát sự thay đổi nhiệt độ của nước trong bình và cốc từ khi bắt đầu thí nghiệm cho đến khi hai nhiệt độ này bằng nhau. Có thể biết nước trong bình truyền nhiệt lượng cho nước trong cốc vì

A. Số chỉ của NK1 và số chỉ của NK2 đều giảm

B. Số chỉ của NK1 và số chỉ của NK2 đều tăng

C. Số chỉ của NK1 giảm và số chỉ của NK2 tăng

D. Số chỉ của NK1 tăng và số chỉ của NK2 giảm

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn D

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Khi được chụp cộng hưởng từ, không đeo các đồ dùng bằng kim loại vì dòng điện cảm ứng trong các đồ dùng ấy có thể ảnh hưởng đến kết quả đo của máy.

Đúng
Sai

b) Cường độ dòng điện cảm ứng sinh ra do thay đổi từ trường của máy cộng hưởng từ khi chụp là \(18,8\;{\rm{A}}\)

Đúng
Sai

c) Cường độ dòng điện cảm ứng sinh ra do thay đổi từ trường của máy cộng hưởng từ khi chụp là \(1,13\;{\rm{A}}\)

Đúng
Sai
d) Cường độ dòng điện cảm ứng sinh ra do thay đổi từ trường của máy cộng hưởng từ khi chụp là \(0,28\;{\rm{A}}\)
Đúng
Sai

Lời giải

\(S = \pi {r^2} = \pi  \cdot {\left( {\frac{d}{2}} \right)^2} = \pi  \cdot {\left( {\frac{6}{2}} \right)^2} = 9\pi \left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

\(e = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{\Delta B \cdot S}}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{(1,5 - 0,3) \cdot 9\pi  \cdot {{10}^{ - 4}}}}{{1,2}} \approx 2,8 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{V}}\)

\(i = \frac{e}{R} = \frac{{2,8 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{0,01}} = 0,28A \Rightarrow \)a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng

Câu 2

a) Áp suất chất khí ở trạng thái 2 là \({{\rm{p}}_2} = {2.10^5}\;{\rm{Pa}}\)

Đúng
Sai

b) Thể tích chất khí ở trạng thái 2 là \({V_2} = 4\) lít

Đúng
Sai

c) Nhiệt độ chất khí ở trạng thái 3 là \({{\rm{T}}_3} = 30,3\;{\rm{K}}\)

Đúng
Sai
d) Thể tích của chất khí ở trạng thái 3 là \({V_3} = 2\) lít
Đúng
Sai

Lời giải

\(\frac{{pV}}{T} = {\rm{ const }} \Rightarrow \frac{{6 \cdot {{10}^5}.2}}{{100}} = \frac{{{{2.10}^5} \cdot {V_2}}}{{100}} = \frac{{{{2.10}^5} \cdot 2}}{{{T_3}}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_2} = 6l}\\{{T_3} \approx 33,3\;{\rm{K}}}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow \) a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng

Câu 3

a) Các chất rắn có hình dạng và thể tích xác định vì các phân tử cấu tạo nên nó đứng yên tại chỗ.

Đúng
Sai

b) Các chất khí dễ nén hơn các chất lỏng vì khoảng cách trung bình giữa các phân tử chất khí lớn hơn khoảng cách trung bình giữa các phân tử chất lỏng

Đúng
Sai

c) Chất lỏng không có hình dạng xác định vì các phân tử dao động quanh những vị trí cân bằng có thể di chuyển được

Đúng
Sai
d) Tất cả các chất rắn đều có cấu trúc mạng tinh thể nên có hình dạng xác định.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Nước ở cốc nhôm (1) lạnh dần, nước ở bình (2) nóng dần lên, sau đó nhiệt độ nước ở hai cốc cân bằng nhau.

Đúng
Sai

b) Nước ở cốc nhôm (1) ấm dần, nước ở bình (2) nguội dần lên, sau đó nhiệt độ nước ở hai cốc cân bằng nhau.

Đúng
Sai

c) Nhiệt từ nước trong bình (2) truyền sang nước trong cốc nhôm (1), sau đó nước ở cả hai vị trí có cùng nhiệt độ.

Đúng
Sai
d) Quá trình truyền nhiệt năng giữa nước trong bình và nước trong cốc kết thúc khi thấy hai nhiệt kế có cùng số đo.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP