Thực hiện thí nghiệm bao gồm các dụng cụ và cách tiến hành như sau:
Dụng cụ
- Cốc nhôm đựng khoảng 200 ml nước ở nhiệt độ khoảng
- Bình cách nhiệt đựng khoảng 500 ml nước ở nhiệt độ khoảng
- Hai nhiệt kế (3).
Tiến hành:
- Đặt cốc nhôm vào trong lòng bình cách nhiệt sao cho nước trong bình cách nhiệt ngập hoàn toàn cốc nhôm.
Thực hiện thí nghiệm bao gồm các dụng cụ và cách tiến hành như sau:
Dụng cụ
- Cốc nhôm đựng khoảng 200 ml nước ở nhiệt độ khoảng
- Bình cách nhiệt đựng khoảng 500 ml nước ở nhiệt độ khoảng
- Hai nhiệt kế (3).
Tiến hành:
- Đặt cốc nhôm vào trong lòng bình cách nhiệt sao cho nước trong bình cách nhiệt ngập hoàn toàn cốc nhôm.

a) Nước ở cốc nhôm (1) lạnh dần, nước ở bình (2) nóng dần lên, sau đó nhiệt độ nước ở hai cốc cân bằng nhau.
b) Nước ở cốc nhôm (1) ấm dần, nước ở bình (2) nguội dần lên, sau đó nhiệt độ nước ở hai cốc cân bằng nhau.
c) Nhiệt từ nước trong bình (2) truyền sang nước trong cốc nhôm (1), sau đó nước ở cả hai vị trí có cùng nhiệt độ.
Quảng cáo
Trả lời:
Nước ở (1) ban đầu có nhiệt độ thấp hơn \((2) \Rightarrow \) a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Khi được chụp cộng hưởng từ, không đeo các đồ dùng bằng kim loại vì dòng điện cảm ứng trong các đồ dùng ấy có thể ảnh hưởng đến kết quả đo của máy.
b) Cường độ dòng điện cảm ứng sinh ra do thay đổi từ trường của máy cộng hưởng từ khi chụp là \(18,8\;{\rm{A}}\)
c) Cường độ dòng điện cảm ứng sinh ra do thay đổi từ trường của máy cộng hưởng từ khi chụp là \(1,13\;{\rm{A}}\)
Lời giải
\(S = \pi {r^2} = \pi \cdot {\left( {\frac{d}{2}} \right)^2} = \pi \cdot {\left( {\frac{6}{2}} \right)^2} = 9\pi \left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
\(e = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{\Delta B \cdot S}}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{(1,5 - 0,3) \cdot 9\pi \cdot {{10}^{ - 4}}}}{{1,2}} \approx 2,8 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{V}}\)
\(i = \frac{e}{R} = \frac{{2,8 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{0,01}} = 0,28A \Rightarrow \)a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng
Câu 2
Một khối khí thực hiện 1 chu trình như hình vẽ. Cho \({{\rm{T}}_1} = {{\rm{T}}_2} = 100\;{\rm{K}}\).
Một khối khí thực hiện 1 chu trình như hình vẽ. Cho \({{\rm{T}}_1} = {{\rm{T}}_2} = 100\;{\rm{K}}\).

a) Áp suất chất khí ở trạng thái 2 là \({{\rm{p}}_2} = {2.10^5}\;{\rm{Pa}}\)
b) Thể tích chất khí ở trạng thái 2 là \({V_2} = 4\) lít
c) Nhiệt độ chất khí ở trạng thái 3 là \({{\rm{T}}_3} = 30,3\;{\rm{K}}\)
Lời giải
\(\frac{{pV}}{T} = {\rm{ const }} \Rightarrow \frac{{6 \cdot {{10}^5}.2}}{{100}} = \frac{{{{2.10}^5} \cdot {V_2}}}{{100}} = \frac{{{{2.10}^5} \cdot 2}}{{{T_3}}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_2} = 6l}\\{{T_3} \approx 33,3\;{\rm{K}}}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow \) a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng
Câu 3
a) Các chất rắn có hình dạng và thể tích xác định vì các phân tử cấu tạo nên nó đứng yên tại chỗ.
b) Các chất khí dễ nén hơn các chất lỏng vì khoảng cách trung bình giữa các phân tử chất khí lớn hơn khoảng cách trung bình giữa các phân tử chất lỏng
c) Chất lỏng không có hình dạng xác định vì các phân tử dao động quanh những vị trí cân bằng có thể di chuyển được
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Số chỉ của NK1 và số chỉ của NK2 đều giảm
B. Số chỉ của NK1 và số chỉ của NK2 đều tăng
C. Số chỉ của NK1 giảm và số chỉ của NK2 tăng
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.