Trong chẩn đoán bệnh bằng cộng hưởng từ, người được chụp nằm trong từ trường hướng dọc cơ thể, từ đầu đến chân. Một người được chụp đã quên tháo vòng tay của mình. Vòng tay này bằng kim loại có đường kính \(6,0\;{\rm{cm}}\) và có điện trở \(0,010\Omega \). Giả sử mặt phẳng của vòng tay vuông góc với cảm ứng từ và khi chụp, từ trường của máy giảm từ \(1,5\;{\rm{T}}\) xuống \(0,30\;{\rm{T}}\) trong \(1,2\;{\rm{s}}\).
Trong chẩn đoán bệnh bằng cộng hưởng từ, người được chụp nằm trong từ trường hướng dọc cơ thể, từ đầu đến chân. Một người được chụp đã quên tháo vòng tay của mình. Vòng tay này bằng kim loại có đường kính \(6,0\;{\rm{cm}}\) và có điện trở \(0,010\Omega \). Giả sử mặt phẳng của vòng tay vuông góc với cảm ứng từ và khi chụp, từ trường của máy giảm từ \(1,5\;{\rm{T}}\) xuống \(0,30\;{\rm{T}}\) trong \(1,2\;{\rm{s}}\).
a) Khi được chụp cộng hưởng từ, không đeo các đồ dùng bằng kim loại vì dòng điện cảm ứng trong các đồ dùng ấy có thể ảnh hưởng đến kết quả đo của máy.
b) Cường độ dòng điện cảm ứng sinh ra do thay đổi từ trường của máy cộng hưởng từ khi chụp là \(18,8\;{\rm{A}}\)
c) Cường độ dòng điện cảm ứng sinh ra do thay đổi từ trường của máy cộng hưởng từ khi chụp là \(1,13\;{\rm{A}}\)
Quảng cáo
Trả lời:
\(S = \pi {r^2} = \pi \cdot {\left( {\frac{d}{2}} \right)^2} = \pi \cdot {\left( {\frac{6}{2}} \right)^2} = 9\pi \left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
\(e = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = \left| {\frac{{\Delta B \cdot S}}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{(1,5 - 0,3) \cdot 9\pi \cdot {{10}^{ - 4}}}}{{1,2}} \approx 2,8 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{V}}\)
\(i = \frac{e}{R} = \frac{{2,8 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{0,01}} = 0,28A \Rightarrow \)a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Một khối khí thực hiện 1 chu trình như hình vẽ. Cho \({{\rm{T}}_1} = {{\rm{T}}_2} = 100\;{\rm{K}}\).
Một khối khí thực hiện 1 chu trình như hình vẽ. Cho \({{\rm{T}}_1} = {{\rm{T}}_2} = 100\;{\rm{K}}\).

a) Áp suất chất khí ở trạng thái 2 là \({{\rm{p}}_2} = {2.10^5}\;{\rm{Pa}}\)
b) Thể tích chất khí ở trạng thái 2 là \({V_2} = 4\) lít
c) Nhiệt độ chất khí ở trạng thái 3 là \({{\rm{T}}_3} = 30,3\;{\rm{K}}\)
Lời giải
\(\frac{{pV}}{T} = {\rm{ const }} \Rightarrow \frac{{6 \cdot {{10}^5}.2}}{{100}} = \frac{{{{2.10}^5} \cdot {V_2}}}{{100}} = \frac{{{{2.10}^5} \cdot 2}}{{{T_3}}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_2} = 6l}\\{{T_3} \approx 33,3\;{\rm{K}}}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow \) a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng
Câu 2
a) Các chất rắn có hình dạng và thể tích xác định vì các phân tử cấu tạo nên nó đứng yên tại chỗ.
b) Các chất khí dễ nén hơn các chất lỏng vì khoảng cách trung bình giữa các phân tử chất khí lớn hơn khoảng cách trung bình giữa các phân tử chất lỏng
c) Chất lỏng không có hình dạng xác định vì các phân tử dao động quanh những vị trí cân bằng có thể di chuyển được
Lời giải
a) Sai. Các phân tử chuyển động không ngừng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai. Chất rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể
Câu 3
a) Nước ở cốc nhôm (1) lạnh dần, nước ở bình (2) nóng dần lên, sau đó nhiệt độ nước ở hai cốc cân bằng nhau.
b) Nước ở cốc nhôm (1) ấm dần, nước ở bình (2) nguội dần lên, sau đó nhiệt độ nước ở hai cốc cân bằng nhau.
c) Nhiệt từ nước trong bình (2) truyền sang nước trong cốc nhôm (1), sau đó nước ở cả hai vị trí có cùng nhiệt độ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Số chỉ của NK1 và số chỉ của NK2 đều giảm
B. Số chỉ của NK1 và số chỉ của NK2 đều tăng
C. Số chỉ của NK1 giảm và số chỉ của NK2 tăng
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
