Đặt cốc nhôm đựng 0,5 lít nước ở nhiệt độ (đo nhờ nhiệt kế \(1 - {\rm{NK}}1\) ) vào trong bình cách nhiệt đựng 0,8 lít nước ở nhiệt độ (đo nhờ nhiệt kế \(2 - {\rm{NK}}2\) ). Quan sát sự thay đổi nhiệt độ của nước trong bình và cốc từ khi bắt đầu thí nghiệm cho tới khi hai nhiệt độ này bằng nhau. Chúng ta có thể nhận biết quá trình truyền nhiệt năng giữa nước trong bình và nước trong cốc đã kết thúc khi thấy số chi
Đặt cốc nhôm đựng 0,5 lít nước ở nhiệt độ (đo nhờ nhiệt kế \(1 - {\rm{NK}}1\) ) vào trong bình cách nhiệt đựng 0,8 lít nước ở nhiệt độ (đo nhờ nhiệt kế \(2 - {\rm{NK}}2\) ). Quan sát sự thay đổi nhiệt độ của nước trong bình và cốc từ khi bắt đầu thí nghiệm cho tới khi hai nhiệt độ này bằng nhau. Chúng ta có thể nhận biết quá trình truyền nhiệt năng giữa nước trong bình và nước trong cốc đã kết thúc khi thấy số chi
A. số chi NK1 và số chỉ NK2 bằng nhau.
B. số chi NK1 tăng còn số chi NK2 giảm.
C. số chi NK1 giảm còn số chỉ NK2 tăng.
Quảng cáo
Trả lời:
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Lực từ tác dụng lên MN có chiều từ trái sang phải.
b) Cho dòng điện qua MN có cường độ 5 A thì lực từ tác dụng lên MN có độ lớn bằng \(0,2\;{\rm{N}}\).
c) Nếu bỏ qua ma sát giữa thanh MN và hai thanh ray, để thanh MN chuyển động với gia tốc \(2\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\) thì cuờng độ dòng điện qua thanh MN bằng 8 A .
Lời giải
a) Đúng. Áp dụng quy tắc bàn tay trái
b) Đúng. \(F = IlB = 5 \cdot 0,2 \cdot 0,2 = 0,2N\)
c) Sai. \(F = IlB = ma \Rightarrow I = \frac{{ma}}{{lB}} = \frac{{0,2.2}}{{0,2.0,2}} = 10A\)
d) Đúng. \(F - {F_{ms}} = ma \Rightarrow IlB - \mu mg = ma \Rightarrow I \cdot 0,2 \cdot 0,2 - 0,05.0,2 \cdot 10 = 0,2.2,5 \Rightarrow I = 15A\)Lời giải
Đáp án:
\(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow \frac{{{{10}^5} \cdot 0,5 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{27 + 273}} = n \cdot 8,31 \Rightarrow n \approx 0,02\;{\rm{mol}}\)
\(m = nM = 0,02 \cdot 29 = 0,58g\)Câu 3
A. sang trái.
B. thẳng đứng xuống dưới.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. 1200 K .
B. 450 K .
C. 600 K .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a) Công của dòng điện chuyển thành nhiệt lượng cung cấp cho nước trong nhiệt lượng kế bằng \({\rm{Q}} = {\rm{P}}.{\rm{t}}\) (Với P là công suất nguồn điện, t là thời gian đun nước).
b) Sử dụng cân điện tử để đo chính xác khối lượng nước sôi còn lại trong ấm tại các thời điểm khác nhau.
c) Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước để có thể hóa hơi trong bình nhiệt lượng kế được xác định bằng cách đo sự thay đổi nhiệt độ của nước và sử dụng công thức: \({\rm{Q}} = {\rm{m}}.{\rm{c}}.\Delta {\rm{T}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a) Khối khí giãn nở đẳng nhiệt từ trạng thái (1) sang trạng thái (2).
b) Sau khi biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), áp suất của khối khí tăng lên 2,4 lần.
c) Tỉ số nhiệt độ tuyệt đối của trạng thái (1) và (3) là 2,4 .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



