a. His mom taught him all the recipes she knew by the time he was 12 years old.
b. At the age of 31, he decided to move to another town and opened his own restaurant successfully.
c. When he finished high school, he started working in a local restaurant until he became a chef six years later.
d. As a young boy, Luke Brown had a strong interest in food and management.
e. Today, with his ambition and excellent talents, Brown is the owner of 5 excellent restaurants in five cities.
Quảng cáo
Trả lời:
A
- Ngữ cảnh: Đây là đoạn văn giới thiệu, thuật lại tiểu sử nhân vật.
- Mở đầu đoạn văn phải giới thiệu nhân vật. Câu d giới thiệu nhân vật và niềm đam mê ban đầu. “As a young boy...” = Ngay từ nhỏ ... đây là cấu trúc phổ biến trong văn bản giới thiệtu, tự sự để dẫn vào quá khứ thời thơ ấu của một ai đó. Cấu trúc “have an interest in sth” = có đam mê với điều gì đó.
- Tiếp theo, theo logic thời gian phải là giai đoạn thời thơ ấu được phát triển như nào. Câu a vẫn tiếp tục nói về thời thơ ấu nhân vật (“by the time he was 12 years old”). Nội dung nối logic ngay sau câu d: đam mê → được mẹ dạy nấu ăn.
- Tiếp đến là giai đoạn sau khi tốt nghiệp. Câu c bắt đầu bằng “When he finished high school” = Sau khi tốt nghiệp trung học → mốc thời gian tiếp theo sau 12 tuổi. Nội dung nói về quá trình đi làm → thành đầu bếp (“became a chef”), cho thấy sự phát triển nghề nghiệp sau tuổi thơ.
- Sau khi trở thành đầu bếp, nhân vật mở nhà hàng riêng. Câu b bắt đầu bằng mốc thời gian “At the age of 31” = Ở tuổi 31- mốc thời gian sau khi đã có kinh nghiệm làm đầu bếp ở câu c.
Logic sự nghiệp: học → làm đầu bếp (để tích lũy kinh nghiệm) → mở nhà hàng riêng.
- Kết thúc đoạn văn là tóm tắt tình hiện tại, cũng chính là thành quả sau quá trình thời gian ở các câu trước. Câu e mở đầu với mốc thời gian “Today” = hiện nay, nội dung nói về đức tính rút ra được từ nhân vật và kể về thành quả sự nghiệp của nhân vật.
→ Trình tự: d - a - c - b - e
Đoạn văn đầy đủ:
As a young boy, Luke Brown had a strong interest in food and management. His mom taught him all the recipes she knew by the time he was 12 years old. When he finished high school, he started working in a local restaurant until he became a chef six years later. At the age of 31, he decided to move to another town and opened his own restaurant successfully. Today, with his ambition and excellent talents, Brown is the owner of 5 excellent restaurants in five cities.
Dịch đoạn văn:
Ngay từ nhỏ, Luke Brown đã có niềm đam mê mãnh liệt với ẩm thực và quản lý. Mẹ anh đã truyền dạy anh tất cả các công thức nấu ăn mà bà biết khi anh mới 12 tuổi. Sau khi tốt nghiệp trung học, anh bắt đầu làm việc tại một nhà hàng địa phương cho đến khi trở thành bếp trưởng sáu năm sau đó. Ở tuổi 31, anh quyết định chuyển đến một thị trấn khác và thành công mở nhà hàng riêng. Hiện nay, với tham vọng và tài năng xuất chúng, Brown là chủ sở hữu của 5 nhà hàng tuyệt vời tại năm thành phố.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
B
- Câu b là một ý mang tính tổng quát, nói về việc ở ngoài trời cả ngày.
- Câu c bắt đầu phản hồi bằng “I know, but...” → Đây là dấu hiệu trả lời phản biện nhẹ cho câu trước nó → Logic sẽ là b - c
- Sau khi Brian nói về sở thích làm việc trong nhà, Emma đề xuất một công việc liên quan đến việc trong nhà → câu a: “Vậy còn công việc trợ lý bán hàng thì sao?” → Thứ tự: b – c – a.
Hội thoại đầy đủ:
Emma: Some people like the idea of being outside in the fresh air all day.
Brian: I know, but I prefer working inside.
Emma: Well, what about the job of sales assistant?
Dịch hội thoại:
Emma: Một số người thích ý tưởng được ở ngoài trời hít thở không khí trong lành cả ngày.
Brian: Tôi biết, nhưng tôi thích làm việc trong nhà hơn.
Emma: Vậy còn công việc trợ lý bán hàng thì sao?
Câu 2
Lời giải
Nội dung bài nghe:
Sandra: Hey, Mathew. What are you doing?
Matthew: Hi, Sandra. I'm reading this article about popular jobs in the future for a class. Some of them sound interesting.
Sandra: Oh, what are they? I should start thinking about what job I want.
Matthew: The first one here is a software developer. Would you like to be a software developer?
Sandra: No. I don't know very much about software. What about you?
Matthew: I think it'd be a cool job. I'd love to be a software developer.
Sandra: Why?
Matthew: I'd love to work on computers, and I'd like to learn about different software.
Sandra: Do you think you'd be a good software developer?
Matthew: Yes, I do. I'm creative, and I'm good at problem-solving.
Sandra: Cool. What's the next job?
Matthew: A lawyer. Would you like to be a lawyer?
Sandra: Maybe. I think it'd be interesting.
Matthew: Why?
Sandra: I think I'd love doing research and helping people.
Matthew: Cool. Do you think you'd be a good lawyer?
Sandra: Yes, I do. I enjoy doing research, and I'm confident. However, I don't want to help any bad people.
Matthew: Good answer.
Sandra: Thanks. What about you? Would you like to be a lawyer?
Matthew: I think it'd be an OK job. I'd hate reading so much, but I would make a lot of money.
Sandra: OK. But... do you think you'd be a good lawyer? It's a good idea to do what you're good at.
Matthew: I guess I'd be OK. I'm pretty organized, but I'm not confident enough.
Sandra: OK. Well, that's something you can work on.
Dịch bài nghe:
Sandra: Chào Mathew. Bạn đang làm gì vậy?
Matthew: Chào Sandra. Tôi đang đọc bài viết về những công việc phổ biến trong tương lai để chuẩn bị cho một tiết học. Một số công việc nghe có vẻ thú vị.
Sandra: Ồ, đó là những công việc gì vậy? Tôi nên bắt đầu suy nghĩ xem mình muốn làm gì.
Matthew: Công việc đầu tiên ở đây là một nhà phát triển phần mềm. Bạn có muốn trở thành một nhà phát triển phần mềm không?
Sandra: Không. Tôi không biết nhiều về phần mềm. Còn bạn thì sao?
Matthew: Tôi nghĩ đó sẽ là một công việc thú vị. Tôi rất muốn trở thành một nhà phát triển phần mềm.
Sandra: Tại sao?
Matthew: Tôi rất thích làm việc với máy tính và tôi muốn tìm hiểu về các phần mềm khác nhau.
Sandra: Bạn có nghĩ mình sẽ trở thành một nhà phát triển phần mềm giỏi không?
Matthew: Có chứ. Tôi sáng tạo và tôi giỏi giải quyết vấn đề.
Sandra: Tuyệt. Công việc tiếp theo là gì?
Matthew: Luật sư. Bạn có muốn trở thành luật sư không?
Sandra: Có thể. Tôi nghĩ nó sẽ rất thú vị.
Matthew: Tại sao?
Sandra: Tôi nghĩ tôi thích nghiên cứu và giúp đỡ mọi người.
Matthew: Tuyệt. Bạn có nghĩ mình sẽ trở thành một luật sư giỏi không?
Sandra: Có chứ. Tôi thích nghiên cứu và tôi tự tin. Tuy nhiên, tôi không muốn giúp đỡ bất kỳ người xấu nào.
Matthew: Câu trả lời hay.
Sandra: Cảm ơn. Còn bạn thì sao? Bạn có muốn trở thành luật sư không?
Matthew: Tôi nghĩ đó là một công việc ổn. Tôi rất ghét đọc sách, nhưng tôi sẽ kiếm được rất nhiều tiền.
Sandra: Được. Nhưng... bạn có nghĩ mình sẽ trở thành một luật sư giỏi không? Làm những gì mình giỏi là một ý kiến hay.
Matthew: Tôi đoán là tôi ổn. Tôi khá ngăn nắp, nhưng tôi không đủ tự tin.
Sandra: OK. Thì đó là điều bạn có thể cải thiện.
6. B
Dịch: Sandra không biết nhiều về điều gì?
A. Điện thoại và máy tính bảng B. Phần mềm máy tính C. Máy tính và điện thoại
Thông tin: “I don't know very much about software.”
(Tôi không biết nhiều về phần mềm.)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.