Câu hỏi:

20/01/2026 59 Lưu

Choose the word (A, B, C or D) to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions

“Can you show me how to record a video on my smartphone?” my mother asked me.

A. My mother showed me how to record a video on her smartphone.     
B. My mother offered to show me how to record a video on her smartphone.     
C. My mother asked me to show her how to record a video on her smartphone.     
D. I showed my mother how to record a video on her smartphone.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

C

Dịch:

Câu gốc: “Con có thể chỉ cho mẹ cách quay video bằng điện thoại thông minh không?” mẹ tôi hỏi tôi.

A. Mẹ tôi đã chỉ cho tôi cách quay video bằng điện thoại thông minh của bà.

B. Mẹ tôi đã đề nghị chỉ cho tôi cách quay video bằng điện thoại thông minh của bà.

C. Mẹ tôi đã yêu cầu tôi chỉ cho bà cách quay video bằng điện thoại thông minh của bà.

D. Tôi đã chỉ cho mẹ cách quay video bằng điện thoại thông minh của bà.

Câu A + D: Cấu trúc “show sb how to + V” = chỉ ai đó cách làm gì

Câu B: Cấu trúc “offer to + V” = đề nghị/ngỏ ý làm gì đó

Câu C: Cấu trúc “ask sb to + V” = nhờ/yêu cầu ai đó làm gì

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

“Never post any personal information on social media,” my brother said.

A. My brother advised me to post my personal information on social media.     
B. My brother encouraged me to post personal information on social media.     
C. I told my brother not to post any personal information on social media.     
D. My brother told me not to post any personal information on social media

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

D

Dịch:

Câu gốc: "Đừng bao giờ đăng bất kỳ thông tin cá nhân nào lên mạng xã hội", anh trai tôi nói.

A. Anh trai tôi khuyên tôi nên đăng thông tin cá nhân lên mạng xã hội.

B. Anh trai tôi khuyến khích tôi đăng thông tin cá nhân lên mạng xã hội.

C. Tôi đã bảo anh trai tôi không đăng bất kỳ thông tin cá nhân nào lên mạng xã hội.

D. Anh trai tôi đã bảo tôi không đăng bất kỳ thông tin cá nhân nào lên mạng xã hội.

Câu A: Cấu trúc “addvise sb to + V” = khuyên ai đó nên làm gì

Câu B: Cấu trúc “encourage sb to + V” = khuyến khích ai đó làm gì

Câu C + D: Cấu trúc “tell sb not to + V” = bảo ai đó không làm gì

Câu 3:

My uncle didn't recognize me until I spoke. 

A. My uncle recognized me not until I spoke. 
B. Only when my uncle recognized me did I speak.
C. Not until I spoke did my uncle recognize me. 
D. When I spoke, my uncle didn't recognize me.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

Dịch:

Câu gốc: Chú tôi không nhận ra tôi cho đến khi tôi nói.

A. Chú tôi nhận ra tôi không cho đến khi tôi nói.

B. Chỉ khi chú tôi nhận ra tôi, tôi mới nói.

C. Phải đến khi tôi nói thì chú tôi mới nhận ra tôi.

D. Khi tôi nói, chú tôi không nhận ra tôi.

Câu A: sai ngữ pháp, không dùng từ phủ định trước giới từ “until”, trừ khi dùng trong câu đảo ngữ để nhấn mạnh.

Câu B: Cấu trúc “Only when + S + V-ed +... did + S + V-ed” = Chỉ khi... mới...

Câu C: Cấu trúc đảo ngữ (thì quá khứ) “Not until + S + V-ed +... did + S + V-ed”. Câu A sai cấu trúc.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. extended beyond the laboratory                   
B. for extending beyond the laboratory    
C. that extended beyond the laboratory          
D. to extend beyond the laboratory

Lời giải

Văn bản đầy đủ:

Myrtle Hildred Blewett was a pioneering physicist with a passion extended beyond the laboratory. Born in 1911, she dedicated her life to the pursuit of scientific knowledge. Despite her early academic success, Blewett's career path was full of serious challenges. Financial constraints forced her to stop her physics studies temporarily, which was a painful experience that shaped her commitment to supporting future generations of women in science.

Believing that women were held back in scientific careers, Blewett managed to break down these barriers. In 2005, the M. Hildred Blewett Scholarship for Women in Physics was established in her honor. This scholarship specifically targets women trying to return to physics after taking time away to care for their families. Her interests weren't limited to physics. As an avid reader, Blewett also left a portion of her funds to a library. Before she died, she left all of her money for the scholarship.

Dịch văn bản:

Myrtle Hildred Blewett là một nhà vật lý tiên phong với niềm đam mê vượt ra ngoài phạm vi phòng thí nghiệm. Sinh năm 1911, bà đã dành cả cuộc đời mình cho việc theo đuổi tri thức khoa học. Mặc dù thành công trong học tập từ sớm, con đường sự nghiệp của Blewett lại đầy rẫy những thách thức nghiêm trọng. Những khó khăn về tài chính đã buộc bà phải tạm dừng việc học vật lý, một trải nghiệm đau thương đã hình thành nên sự tận tâm của bà trong việc hỗ trợ các thế hệ phụ nữ tương lai trong lĩnh vực khoa học.

Tin rằng phụ nữ thường bị kìm hãm trong sự nghiệp khoa học, Blewett đã cố gắng phá vỡ những rào cản này. Năm 2005, Học bổng M. Hildred Blewett dành cho Phụ nữ trong lĩnh vực Vật lý đã được thành lập để vinh danh bà. Học bổng này đặc biệt dành cho những phụ nữ đang cố gắng quay trở lại với vật lý sau thời gian để chăm sóc gia đình. Sở thích của bà không chỉ giới hạn ở vật lý. Là một người ham đọc sách, Blewett cũng đã để lại một phần quỹ của mình cho một thư viện. Trước khi qua đời, bà đã để lại toàn bộ số tiền của mình cho học bổng.

4. A

- Cụm “a passion...” cần mệnh đề quan hệ bổ nghĩa mô tả đặc điểm của danh từ đó.

- Nghĩa cần: “một niềm đam mê vượt ra ngoài phòng thí nghiệm”.

- Trong tiếng Anh, khi bổ nghĩa cho danh từ bằng một mệnh đề quan hệ, ta có thể rút gọn về phân từ quá khứ. Cấu trúc: N + V-ed = dạng rút gọn mệnh đề quan hệ, mang nghĩa bị động hoặc tính chất đã hoàn thành → “extended beyond...”

Lời giải

While we were staying in Rome, we ate at that restaurant several times.

- Cấu trúc: “during + N” = trong khoảng thời gian nào đó ⇔ “While + S + to be + V-ing” = trong khi đang làm gì đó, dùng để mô tả bối cảnh thời gian đang diễn ra hành động chính.

- Cụm danh từ “our stay” → động từ “stay”, bỏ tính từ sở hữu.

- Chủ ngữ là “we” → động từ “to be” chia ở thì quá khứ là “were”.

- “in Rome” là trạng từ, giữ nguyên, đặt ở cuối mệnh đề trạng ngữ.

→ “While we were staying in Rome”

- “We ate at that restaurant several times” = chúng tôi đã dùng bữa tại nhà hàng đó vài lần, là hành động chính → giữ nguyên.

Dịch: Trong thời gian ở Rome, chúng tôi đã dùng bữa tại nhà hàng đó vài lần.

Câu 3

A. The Positive Effects of Lifelong Learning 
B. The Values of Growth Mindset in Lifelong Learning 
C. The Helpful Groups of Lifelong Learning 
D. The Effects of Lifelong Learning on Human Growth

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. a                              

B. an                        
C. the                               
D. Ø

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. The proposal didn’t seem like a good idea, so the manager didn’t accept it. 
B. The manager didn’t like the proposal because it didn’t seem a good idea. 
C. The manager refused the proposal though it seemed like a good idea. 
D. Since the proposal seemed like a good idea, the manager refused it.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. which                      

B. what                     
C. who                             
D. whose

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP