Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Part 4: Reading & Writing
4.6 0 lượt thi 23 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề kiểm tra Tiếng Anh 12 iLearn Smart World Unit 1 có đáp án
Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 12 năm 2024-2025 có đáp án - Đề 5
Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 12 năm 2024-2025 có đáp án - Đề 4
Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 12 năm 2024-2025 có đáp án - Đề 3
Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 12 năm 2024-2025 có đáp án - Đề 2
Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 12 năm 2024-2025 có đáp án - Đề 1
Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 12 năm 2024-2025 có đáp án - Đề 5
Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 12 năm 2024-2025 có đáp án - Đề 4
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Circle the letter A, B, C or D to indicate the options that best complete the advertisements.
Hi Michelle,
How are things? I'm going to make (1) _____ important decision on my future career, but I'm not sure (2) _____ job is suitable for me. I hope you can give me some advice. I'm considering working as a software developer because I've always been interested in (3) _____ and coding. What do you think?
Write back soon,
David
Câu 1
A. a
Lời giải
Văn bản đầy đủ:
Hi Michelle,
How are things? I'm going to make an important decision on my future career, but I'm not sure which job is suitable for me. I hope you can give me some advice. I'm considering working as a software developer because I've always been interested in technology and coding. What do you think?
Write back soon,
David
Dịch văn bản:
Chào Michelle,
Mọi việc thế nào rồi? Tôi sắp đưa ra một quyết định quan trọng cho sự nghiệp tương lai của mình, nhưng tôi không chắc công việc nào phù hợp. Tôi hy vọng bạn có thể cho tôi một vài lời khuyên. Tôi đang cân nhắc làm việc như một nhà phát triển phần mềm vì tôi luôn quan tâm đến công nghệ và lập trình. Bạn nghĩ sao?
Hẹn sớm liên lạc lại với bạn,
David
1. B
- Sau chỗ trống là cụm danh từ “important decision”, trong đó danh từ chính là “decision” là đếm được, số ít. Trước danh từ đếm được số ít phải có mạo từ (“a, an, the”) trừ khi có tính từ sở hữu hoặc từ hạn định khác.
- Quy tắc sử dụng mạo từ: dùng “an” trước từ bắt đầu bằng âm nguyên âm, “important” phát âm là /ɪmˈpɔːrtnt/, bắt đầu bằng âm nguyên âm /ɪ/ → “an important decision”.
Câu 2
A. which
Lời giải
A
- Ngữ cảnh: David đang phân vân về lựa chọn phương án công việc
“which + N” = cái nào, thường dùng khi nói tới sự lựa chọn giữa một số khả năng/những loại cụ thể
“what” = cái gì, dùng để hỏi chung chung, kiểu gì
“who” = ai → không phù hợp
“whose + N” = cái gì của ai → không phù hợp
- Sau chỗ trống có “job” là danh từ chỉ công việc (sự vật) → cần đại từ quan hệ dành cho sự vật → chọn “which”.
Câu 3
A. education
Lời giải
D
- “to be interested in sth” = yêu thích, có đam mê, có hứng thú với gì đó.
- Ngữ cảnh: David muốn làm nhà phát triển phần mềm (“software developer”) vì hứng thú với lập trình (“coding”) → thứ còn lại mà David hứng thú cũng cần liên quan đến tin học/công nghệ → chọn “technology” = công nghệ
- Các đáp án còn lại không phù hợp ngữ cảnh:
“education” = giáo dục
“finance” = tài chính
“medicine” = y học
Đoạn văn 2
Choose the word (A, B, C or D) that best fits the blank space in the following passage.
Myrtle Hildred Blewett was a pioneering physicist with a passion (4) _____. Born in 1911, she dedicated her life to the pursuit of scientific knowledge. (5) _____, Blewett's career path was full of serious challenges. Financial constraints (6) _____ temporarily, which was a painful experience that shaped her commitment to supporting future generations of women in science.
(7) _____ in scientific careers, Blewett managed to break down these barriers. In 2005, the M. Hildred Blewett Scholarship for Women in Physics was established in (8) _____. This scholarship specifically targets women trying to return to physics after taking time away to care for their families. (9) _____. As an avid reader, Blewett also left a portion of her funds to a library. Before she died, she left all of her money for the scholarship.
Câu 4
Lời giải
Văn bản đầy đủ:
Myrtle Hildred Blewett was a pioneering physicist with a passion extended beyond the laboratory. Born in 1911, she dedicated her life to the pursuit of scientific knowledge. Despite her early academic success, Blewett's career path was full of serious challenges. Financial constraints forced her to stop her physics studies temporarily, which was a painful experience that shaped her commitment to supporting future generations of women in science.
Believing that women were held back in scientific careers, Blewett managed to break down these barriers. In 2005, the M. Hildred Blewett Scholarship for Women in Physics was established in her honor. This scholarship specifically targets women trying to return to physics after taking time away to care for their families. Her interests weren't limited to physics. As an avid reader, Blewett also left a portion of her funds to a library. Before she died, she left all of her money for the scholarship.
Dịch văn bản:
Myrtle Hildred Blewett là một nhà vật lý tiên phong với niềm đam mê vượt ra ngoài phạm vi phòng thí nghiệm. Sinh năm 1911, bà đã dành cả cuộc đời mình cho việc theo đuổi tri thức khoa học. Mặc dù thành công trong học tập từ sớm, con đường sự nghiệp của Blewett lại đầy rẫy những thách thức nghiêm trọng. Những khó khăn về tài chính đã buộc bà phải tạm dừng việc học vật lý, một trải nghiệm đau thương đã hình thành nên sự tận tâm của bà trong việc hỗ trợ các thế hệ phụ nữ tương lai trong lĩnh vực khoa học.
Tin rằng phụ nữ thường bị kìm hãm trong sự nghiệp khoa học, Blewett đã cố gắng phá vỡ những rào cản này. Năm 2005, Học bổng M. Hildred Blewett dành cho Phụ nữ trong lĩnh vực Vật lý đã được thành lập để vinh danh bà. Học bổng này đặc biệt dành cho những phụ nữ đang cố gắng quay trở lại với vật lý sau thời gian để chăm sóc gia đình. Sở thích của bà không chỉ giới hạn ở vật lý. Là một người ham đọc sách, Blewett cũng đã để lại một phần quỹ của mình cho một thư viện. Trước khi qua đời, bà đã để lại toàn bộ số tiền của mình cho học bổng.
4. A
- Cụm “a passion...” cần mệnh đề quan hệ bổ nghĩa mô tả đặc điểm của danh từ đó.
- Nghĩa cần: “một niềm đam mê vượt ra ngoài phòng thí nghiệm”.
- Trong tiếng Anh, khi bổ nghĩa cho danh từ bằng một mệnh đề quan hệ, ta có thể rút gọn về phân từ quá khứ. Cấu trúc: N + V-ed = dạng rút gọn mệnh đề quan hệ, mang nghĩa bị động hoặc tính chất đã hoàn thành → “extended beyond...”
Câu 5
Lời giải
D
- Vế đầu nói về thành tích học tập, vế nói về những thử thách trong sự nghiệp → Vế đầu và vế sau cần có sự tương phản
- Cấu trúc: Despite + N/Ving = Mặc dù... → “Despite her early academic success”
- Đáp án C cũng là mệnh đề chỉ sự nhượng bộ nhưng chưa có sự hoà hợp về thì với mệnh đề chính. Ta thấy động từ chính là “was” ® thì quá khứ đơn; trong khi động từ trong đáp án này là “has” ® hiện tại đơn ® sai thì.
- Các đáp án khác mâu thuẫn về logic: “As + mệnh đề” và “Because of + N” đều là cấu trúc chỉ nguyên nhân/lý do.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8
A. its honor
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Read the text and circle the correct answers.
Lifelong learning means always learning new things, even after finishing school. In today's fast-changing world, lifelong learning is beneficial for their personal and professional growth.
Firstly, people with a growth mindset are more likely to develop themselves throughout their lives. Lifelong learners are curious and open to new ideas, which helps them explore different topics and acquire new skills continuously. By joining workshops, classes, and online courses, they can acquire new things, become more knowledgeable in a variety of topics and finally contribute significantly to their communities.
Secondly, lifelong learning matters to learners' careers. In today's job market, staying updated with the latest technology is vital. By learning continuously, they can boost their work performance and upgrade their professional skills to climb up the career ladder quickly. In addition, lifelong learners generally find it easy to build relationships in groups or communities where they can meet others with similar interests. These groups are great places to make new friends and find new opportunities. By being active in these groups, lifelong learners can help each other improve their skills. Taking part in activities like public speaking training, people become more confident and better at talking to others, which enables them to make new professional connections.
To sum up, by always being open to learning new things, people can enhance their personal and professional lives as well as relationship-building skills.
Câu 10
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Choose the word (A, B, C or D) to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
Câu 15
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 5
Choose the word (A, B, C or D) to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions
Câu 17
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 6
Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.