Circle the letter A, B, C or D to indicate the options that best complete the advertisements.
Hi Michelle,
How are things? I'm going to make (1) _____ important decision on my future career, but I'm not sure (2) _____ job is suitable for me. I hope you can give me some advice. I'm considering working as a software developer because I've always been interested in (3) _____ and coding. What do you think?
Write back soon,
David
How are things? I'm going to make (1) _____ important decision on my future career
Circle the letter A, B, C or D to indicate the options that best complete the advertisements.
Hi Michelle,
How are things? I'm going to make (1) _____ important decision on my future career, but I'm not sure (2) _____ job is suitable for me. I hope you can give me some advice. I'm considering working as a software developer because I've always been interested in (3) _____ and coding. What do you think?
Write back soon,
David
A. a
Quảng cáo
Trả lời:
Văn bản đầy đủ:
Hi Michelle,
How are things? I'm going to make an important decision on my future career, but I'm not sure which job is suitable for me. I hope you can give me some advice. I'm considering working as a software developer because I've always been interested in technology and coding. What do you think?
Write back soon,
David
Dịch văn bản:
Chào Michelle,
Mọi việc thế nào rồi? Tôi sắp đưa ra một quyết định quan trọng cho sự nghiệp tương lai của mình, nhưng tôi không chắc công việc nào phù hợp. Tôi hy vọng bạn có thể cho tôi một vài lời khuyên. Tôi đang cân nhắc làm việc như một nhà phát triển phần mềm vì tôi luôn quan tâm đến công nghệ và lập trình. Bạn nghĩ sao?
Hẹn sớm liên lạc lại với bạn,
David
1. B
- Sau chỗ trống là cụm danh từ “important decision”, trong đó danh từ chính là “decision” là đếm được, số ít. Trước danh từ đếm được số ít phải có mạo từ (“a, an, the”) trừ khi có tính từ sở hữu hoặc từ hạn định khác.
- Quy tắc sử dụng mạo từ: dùng “an” trước từ bắt đầu bằng âm nguyên âm, “important” phát âm là /ɪmˈpɔːrtnt/, bắt đầu bằng âm nguyên âm /ɪ/ → “an important decision”.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
How are things? I'm going to make (1) _____ important decision on my future career, but I'm not sure (2) _____ job is suitable for me.
A. which
A
- Ngữ cảnh: David đang phân vân về lựa chọn phương án công việc
“which + N” = cái nào, thường dùng khi nói tới sự lựa chọn giữa một số khả năng/những loại cụ thể
“what” = cái gì, dùng để hỏi chung chung, kiểu gì
“who” = ai → không phù hợp
“whose + N” = cái gì của ai → không phù hợp
- Sau chỗ trống có “job” là danh từ chỉ công việc (sự vật) → cần đại từ quan hệ dành cho sự vật → chọn “which”.
Câu 3:
I'm considering working as a software developer because I've always been interested in (3) _____ and coding.
A. education
D
- “to be interested in sth” = yêu thích, có đam mê, có hứng thú với gì đó.
- Ngữ cảnh: David muốn làm nhà phát triển phần mềm (“software developer”) vì hứng thú với lập trình (“coding”) → thứ còn lại mà David hứng thú cũng cần liên quan đến tin học/công nghệ → chọn “technology” = công nghệ
- Các đáp án còn lại không phù hợp ngữ cảnh:
“education” = giáo dục
“finance” = tài chính
“medicine” = y học
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Văn bản đầy đủ:
Myrtle Hildred Blewett was a pioneering physicist with a passion extended beyond the laboratory. Born in 1911, she dedicated her life to the pursuit of scientific knowledge. Despite her early academic success, Blewett's career path was full of serious challenges. Financial constraints forced her to stop her physics studies temporarily, which was a painful experience that shaped her commitment to supporting future generations of women in science.
Believing that women were held back in scientific careers, Blewett managed to break down these barriers. In 2005, the M. Hildred Blewett Scholarship for Women in Physics was established in her honor. This scholarship specifically targets women trying to return to physics after taking time away to care for their families. Her interests weren't limited to physics. As an avid reader, Blewett also left a portion of her funds to a library. Before she died, she left all of her money for the scholarship.
Dịch văn bản:
Myrtle Hildred Blewett là một nhà vật lý tiên phong với niềm đam mê vượt ra ngoài phạm vi phòng thí nghiệm. Sinh năm 1911, bà đã dành cả cuộc đời mình cho việc theo đuổi tri thức khoa học. Mặc dù thành công trong học tập từ sớm, con đường sự nghiệp của Blewett lại đầy rẫy những thách thức nghiêm trọng. Những khó khăn về tài chính đã buộc bà phải tạm dừng việc học vật lý, một trải nghiệm đau thương đã hình thành nên sự tận tâm của bà trong việc hỗ trợ các thế hệ phụ nữ tương lai trong lĩnh vực khoa học.
Tin rằng phụ nữ thường bị kìm hãm trong sự nghiệp khoa học, Blewett đã cố gắng phá vỡ những rào cản này. Năm 2005, Học bổng M. Hildred Blewett dành cho Phụ nữ trong lĩnh vực Vật lý đã được thành lập để vinh danh bà. Học bổng này đặc biệt dành cho những phụ nữ đang cố gắng quay trở lại với vật lý sau thời gian để chăm sóc gia đình. Sở thích của bà không chỉ giới hạn ở vật lý. Là một người ham đọc sách, Blewett cũng đã để lại một phần quỹ của mình cho một thư viện. Trước khi qua đời, bà đã để lại toàn bộ số tiền của mình cho học bổng.
4. A
- Cụm “a passion...” cần mệnh đề quan hệ bổ nghĩa mô tả đặc điểm của danh từ đó.
- Nghĩa cần: “một niềm đam mê vượt ra ngoài phòng thí nghiệm”.
- Trong tiếng Anh, khi bổ nghĩa cho danh từ bằng một mệnh đề quan hệ, ta có thể rút gọn về phân từ quá khứ. Cấu trúc: N + V-ed = dạng rút gọn mệnh đề quan hệ, mang nghĩa bị động hoặc tính chất đã hoàn thành → “extended beyond...”
Lời giải
While we were staying in Rome, we ate at that restaurant several times.
- Cấu trúc: “during + N” = trong khoảng thời gian nào đó ⇔ “While + S + to be + V-ing” = trong khi đang làm gì đó, dùng để mô tả bối cảnh thời gian đang diễn ra hành động chính.
- Cụm danh từ “our stay” → động từ “stay”, bỏ tính từ sở hữu.
- Chủ ngữ là “we” → động từ “to be” chia ở thì quá khứ là “were”.
- “in Rome” là trạng từ, giữ nguyên, đặt ở cuối mệnh đề trạng ngữ.
→ “While we were staying in Rome”
- “We ate at that restaurant several times” = chúng tôi đã dùng bữa tại nhà hàng đó vài lần, là hành động chính → giữ nguyên.
Dịch: Trong thời gian ở Rome, chúng tôi đã dùng bữa tại nhà hàng đó vài lần.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. which
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.