Câu hỏi:

21/01/2026 4 Lưu

Cho các số sau: \(0,\left( {01} \right);{\rm{ }} - 0,1\left( {235} \right);{\rm{ }}\frac{1}{{12}};{\rm{ }} - \frac{{125}}{5};{\rm{ }}\sqrt {81} ;{\rm{ }} - 1,99;{\rm{ }}0,212121...;{\rm{ }} - \pi \).  Trong đó:

a) Có hai số viết được dưới dạng số nguyên.

Đúng
Sai

b) Có bốn số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

Đúng
Sai

c) Số \[0,212121....\] có chu kì là 12.

Đúng
Sai
d) Tất cả các số trên đều thuộc tập số thực.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng.

Ta có: \( - \frac{{125}}{5} =  - 25;{\rm{ }}\sqrt {81}  = 9\).

Do đó, có hai số viết được dưới dạng số nguyên.

b) Đúng.

Ta có: \(\frac{1}{{12}} = 0,08\left( 3 \right)\) và \(0,212121.... = 0,\left( {21} \right)\) nên có 4 số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

c) Sai.

Có \(0,212121.... = 0,\left( {21} \right)\) nên số có chu kì là 21.

d) Đúng.

Tất cả các số trên đều thuộc tập số thực.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Trong một giờ, vòi thứ nhất chảy được \[\frac{{13}}{{53}}\] bể nước.

Đúng
Sai

b) Trong một giờ, vòi thứ hai chảy được ít hơn vòi thứ nhất.

Đúng
Sai

c) Trong một giờ, cả hai vòi cùng chảy được một lượng nhỏ hơn \[\frac{1}{2}\] bể.

Đúng
Sai
d) Các hai vòi cùng chảy vào bể thì sau hơn 2 giờ đầy bể.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai.

Đổi 4 giờ 25 phút = \[4\frac{5}{{12}}\] giờ = \[\frac{{53}}{{12}}\] giờ.

Trong một giờ, vòi thứ nhất chảy được: \[1:\frac{{53}}{{12}} = \frac{{12}}{{53}}\] (bể nước). Do đó, ý a) là sai.

b) Đúng.

Trong một giờ, vòi thứ hai chảy được: \[1:8 = \frac{1}{8}\] (bể nước).

Nhận thấy: \[\frac{1}{8} = \frac{{1 \cdot 12}}{{8 \cdot 12}} = \frac{{12}}{{96}}\], do đó \[\frac{{12}}{{53}} > \frac{{12}}{{96}}\] hay \[\frac{{12}}{{53}} > \frac{1}{8}\].

Vậy trong một giờ, vòi thứ nhất chảy được nhiều hơn vòi thứ hai. Do đó, ý b) là đúng.

c) Đúng.

Trong một giờ, cả hai vòi chảy được: \[\frac{{12}}{{53}} + \frac{1}{8} = \frac{{149}}{{424}} < \frac{{212}}{{424}} = \frac{1}{2}\] (bể).

Do đó, ý c) là đúng.

d) Đúng.

Thời gian để cả hai vòi chảy đầy bể là: \[1:\frac{{149}}{{424}} = \frac{{424}}{{149}} = 2,8456...\] (giờ).

Lời giải

Đáp án: 192

Chiều rộng của hình chữ nhật đó là: \(\sqrt {144}  = \sqrt {{{12}^2}}  = 12\,\,\left( {\rm{m}} \right).\)

Diện tích của hình chữ nhật đó là: \(12 \cdot 16 = 192\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)

Câu 3

A. Mọi số vô tỉ đều là số thực.                          

B. Mọi số thực đều là số vô tỉ.

C. Số \(0\) là số hữu tỉ.                                      
D. \( - \sqrt 2 \) là số vô tỉ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Nếu \[x \in \mathbb{Z}\] thì \[x \in \mathbb{R}\].          

B. Nếu \[x \in \mathbb{R}\] thì \[x \in \mathbb{Q}\].

C. Nếu \[x \in \mathbb{Q}\] thì \[x \in \mathbb{N}\].           
D. Nếu \[x \in \mathbb{R}\] thì \[x \in \mathbb{Z}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{{15}}{2}\).    
B. \(\frac{{17}}{2}\).    
C. 15.                           
D. 17.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{{15}}{{59}}.\)                                    
B. \(\frac{{59}}{{15}}.\)        
C. \(\frac{{15}}{{28}}.\)         
D. \(\frac{{28}}{{15}}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP