Câu hỏi:

23/01/2026 10 Lưu

Một công ty công nghệ tổ chức một kỳ thi tuyn dụng với hai bài kiểm tra: một bài kim tra lp trình một bài kiểm tra duy logic. Công ty nhn thấy rng, \[60\% \] ứng viên là nam, \[40\% \] ứng viên nữ. \[80\% \] nam vượt qua bài kim tra lập trình, \[70\% \] nữ t qua bài kiểm tra lập trình. \[75\% \]nam vượt qua bài kim tra tư duy logic, \[85\% \] nữ vượt qua bài kim tra tư duy logic. Gi sử các bài kiểm tra là đc lp gia các gii tính.

a) [NB] Trong nhng người vượt qua bài kim tra lập trình tỉ lệ ứng viên nữ là \(\frac{7}{{19}}\)
Đúng
Sai
b) [VD] Trong nhng ứng viên nam \(40\% \) ng viên không vượt qua đưc ít nht một bài kiểm tra
Đúng
Sai
c) [TH] \(59,8\% \) ứng viên vượt qua đưc hai bài kiểm tra
Đúng
Sai
d) [TH] Mt ng viên ngu nhiên đưc chọn và đưc biết rng người đó đã vượt qua c hai bài kiểm tra lập trình và logic. Khi đó xác sut người đó là nữ là \(0,397\) ( làm tròn đến hàng phần nghìn).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) ĐÚNG

Gọi biến cố A: Ứng viên là nam. \(P\left( A \right) = 0,6\), \(P\left( {\overline A } \right) = 0,4\)

Biến cố B: Ứng viên đậu bài kiểm tra lập trình. \(P\left( {B\left| A \right.} \right) = 0,8\), \(P\left( {\left. B \right|\overline A } \right) = 0,7\)

Biến cố C: Ứng viên đậu bài kiểm tra tư duy logic. \(P\left( {\left. C \right|A} \right) = 0,75\), \(P\left( {\left. C \right|\overline A } \right) = 0,85\).

Ta có sơ đồ hình cây:

Một công ty công nghệ tổ chức một kỳ thi tuyển dụng với hai bài kiểm tra: một bài kiểm tra lập trình và một bài kiểm tra tư duy logic.  (ảnh 1)

Một công ty công nghệ tổ chức một kỳ thi tuyển dụng với hai bài kiểm tra: một bài kiểm tra lập trình và một bài kiểm tra tư duy logic.  (ảnh 2)

 

Trong những người vượt qua bài kiểm tra lập trình tỉ lệ ứng viên nữ là:

\[P\left( {\overline A \left| B \right.} \right) = \frac{{P\left( {\overline A } \right).P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right)}}{{P\left( B \right)}}\]\[ = \frac{{P\left( {\overline A } \right).P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right)}}{{P\left( {\overline A } \right).P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right) + P\left( A \right).P\left( {B\left| A \right.} \right)}}\]\( = \frac{{0,4.0.7}}{{0,4.0,7 + 0,6.0,8}} = \frac{7}{{19}}\)

b) ĐÚNG

Ứng viên không vượt qua được ít nhất một bài kiểm tra là biến cố \(\overline B  \cup \overline C \), tương đương với biến cố \(\overline {BC} \).

Vậy trong những ứng viên nam có số ứng viên không vượt qua được ít nhất một bài kiểm tra là:

\[P\left( {\overline B  \cup \overline C \left| A \right.} \right) = P\left( {\overline {BC} \left| A \right.} \right) = 1 - P\left( {BC\left| A \right.} \right) = 1 - P\left( {B\left| A \right.} \right).P\left( {C\left| A \right.} \right) = 1 - 0,8.0,75 = 0,4\]

( do \[B,{\rm{ }}C\] là hai biến cố độc lập theo giới tính ( có nghĩa là xét với giới tính nam thì \[B,{\rm{ }}C\] độc lập, hay xét riêng theo giới tính nữ thì \[B,{\rm{ }}C\] độc lập) nên \[P\left( {BC\left| A \right.} \right) = P\left( {B\left| A \right.} \right).P\left( {C\left| A \right.} \right)\])

c) ĐÚNG

Có số ứng viên vượt qua được hai bài kiểm tra là: \(P\left( {BC} \right) = P\left( A \right).P\left( {BC\left| A \right.} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {BC\left| {\overline A } \right.} \right) = \)\( = P\left( A \right).P\left( {B\left| A \right.} \right).P\left( {C\left| A \right.} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right).P\left( {C\left| {\overline A } \right.} \right)\)\( = 0,6.0,8.0,75 + 0,4.0,7.0,85 = 0,598\)

d) SAI

Khi đó xác suất người đó là nữ biết rằng người đó đã vượt qua cả hai bài kiểm tra lập trình và logic là:

\(P\left( {\overline A \left| {BC} \right.} \right) = \frac{{P\left( {\overline A } \right).P\left( {BC\left| {\overline A } \right.} \right)}}{{P\left( {BC} \right)}} = \frac{{P\left( {\overline A } \right).P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right).P\left( {C\left| {\overline A } \right.} \right)}}{{P\left( {BC} \right)}} = \frac{{0,4.0,7.0,85}}{{0,598}} = 0,398\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 209.

Gọi \(x\left( {\rm{m}} \right)\)\(\left( {x > 0} \right)\) là chiều rộng đáy. Khi đó chiều dài đáy là \(1,5x\left( {\rm{m}} \right)\)

Gọi \(h\left( {\rm{m}} \right)\) là chiều cao của thùng.

Theo đề bài, thể tích của thùng \(1{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\) nên ta có: \(1,5x \times x \times h = 1 \Leftrightarrow h = \frac{1}{{1,5{x^2}}} = \frac{2}{{3{x^2}}}\).

Diện tích các mặt bên của thùng là: \({S_{ben}} = 2.1,5x.h + 2xh = 5xh = \frac{{10}}{{3x}}\)

Diện tích các mặt đáy thùng là: \({S_{day}} = 1,5{x^2}\)

Chi phí làm mặt bên là: \({C_{ben}} = 180000.\frac{{10}}{{3x}} = \frac{{600000}}{x}\)

Chi phí làm mặt đáy là: \({C_{day}} = 240000.1,5{x^2} = 360000{x^2}\).

Chi phí để sản xuất 1 thùng là: \(C\left( x \right) = 360000{x^2} + \frac{{600000}}{x}\).

Ta có \(C'\left( x \right) = 720000x - \frac{{600000}}{{{x^2}}}\).

\(C'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \sqrt[3]{{\frac{5}{6}}}\).

Một doanh nghiệp vận tải muốn đóng các thùng gỗ để chứa hàng hóa trong quá trình vận chuyển. Mỗi thùng được thiết kế theo dạng hình hộp chữ nhật không có nắp, (ảnh 1)

Khi đó chi phí thấp nhất để sản xuất một thùng là \({C_{\min }} \approx 956392,713\) (đồng).

Số thùng sản xuất tối đa là: \(n = \frac{{200000000}}{{956393,713}} \approx 209,119\)(thùng).

Vậy số thùng tối đa có thể sản xuất là \(209\) thùng.

Lời giải

Đáp án: 37.

Gọi \(I\) là tâm của mặt cầu, \(M\) là giao (ảnh 2)

Gọi \(I\) là tâm của mặt cầu, \(M\) là giao điểm của đường tròn trên mặt đất với trục \(Oy.\) Khi đó

\(I{M^2} = {(IM - 30)^2} + {450^2} \Leftrightarrow IM = \frac{{{{30}^2} + {{450}^2}}}{{2.30}} = 3390{\rm{ km}}{\rm{.}}\)

Tọa độ tâm \(I\) là \(I(0;0; - 3360).\) Phương trình mặt cầu là \((S):{x^2} + {y^2} + {(z + 3360)^2} = {3390^2}.\)

Phương trình đường thẳng \(OA:\left\{ \begin{array}{l}x = 30t\\y =  - 780t\\z = 60t\end{array} \right.\)

Gọi \(B = OA \cap (S)(AB < AO{\rm{ hay }}{z_B} > 0) \Rightarrow OB\) là đoạn đường tên lửa bay trong chỏm cầu.

Ta có phương trình

\({(30t)^2} + {( - 780t)^2} + {(60t + 3360)^2} = 11492100 \Leftrightarrow 612900{t^2} + 403200t - 202500 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = \frac{1}{3} \Rightarrow {B_1}\left( {10; - 260;20} \right)\left( {{z_{{B_1}}} > 0} \right)\\t =  - \frac{{225}}{{227}} \Rightarrow {B_2}\left( { - \frac{{6750}}{{227}};\frac{{175500}}{{227}}; - \frac{{13500}}{{227}}} \right)\left( {{z_{{B_2}}} < 0} \right)\end{array} \right. \Rightarrow B(10; - 260;20)\)

Thời gian cần tìm là

\({t_{OB}} = \frac{{OB}}{7} = \frac{{\sqrt {{{10}^2} + {{( - 260)}^2} + {{20}^2}} }}{7} = \frac{{10\sqrt {681} }}{7} \approx 37{\rm{ (gi\^a y)}}{\rm{.}}\)

Câu 3

Trong trận đấu giữa Thụy Điển và Anh tại giải vô địch bóng đá thế giới, khi thời gian trận đấu sắp kết thúc, Zlatan Ibrahimović đã thực hiện một cú xe đạp chồng ngược móc bóng từ khoảng cách xa vào lưới đội tuyển Anh. Đây được coi là một trong những bàn thắng đẹp nhất lịch sử bóng đá thế giới với khoảng cách xa nhất từng được ghi bằng kỹ thuật này. Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục tính theo mét) sao cho \(\left( {Oxy} \right)\) trùng với mặt đất, tại thời điểm Ibra tung người móc bóng quả bóng thuộc tia \(Oz\) và có độ cao\(2m\), bay theo quỹ đạo của một Parabol thuộc mặt phẳng vuông góc với mặt đất rơi xuống đất tại vị trí điểm \(A\) nằm trong khung thành. Biết \(d\left( {A,Oy} \right) = AH = 8\left( {H \in Oy} \right)\) và \(OH = 15\). Sau khi bay lên không trung quả bóng đạt độ cao lớn nhất tại điểm có hoành độ \(x = 3\). Tại thời điểm bóng bắt đầu bay vào khung thành (tức là bóng nằm trên vạch kẻ ngang của khung thành) thì độ cao của quả bóng so với mặt đất là bao nhiêu mét? Biết rằng khung thành \(CDEF\) nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đất và đi qua 2 điểm \(M\left( {4;15; - 2} \right),N\left( {8;14;6} \right)\). (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Trong trận đấu giữa Thụy Điển và Anh tại giải vô địch bóng đá thế giới, khi thời gian trận đấu sắp kết thúc, Zlatan Ibrahimović đã thực hiện một cú xe đạp chồng ngược móc bóng từ khoảng cách xa vào lưới đội tuyển Anh. (ảnh 1)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(4\).                 
B. \(5\).                
C. \(6\).                      
D. \(7\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP