Một con mã đang được đặt ở vị trí chính giữa tâm ô vuông \(d4\) trong bàn cờ vua. Thầy Nghĩa di chuyển con mã 4 bước để sau 4 bước đó quân mã quay trở lại vị trí ban đầu với điều kiện 4 bước đi không trùng 6 nhau. Mỗi bước di chuyển Thầy Nghĩa đều đặt con mã ở các điểm chính giữa tâm ô vuông đó. (4 điểm đặt mã sau 4 bước được xem là 4 điểm ở tâm ô vuông con mà đi đến). Xác suất đường đi của con mã có 4 điểm đặt đó là 4 đỉnh của một hình vuông có dạng \(\frac{a}{b}\) (là phân số tối giản, \(a,b \in {\mathbb{N}^*}\)). Tính \(a + 2b\).
Cách di chuyển của quân Mã: Mã di chuyển theo đường chéo của hình chữ nhật 2×3 ô vuông. (hoặc 3×2 ô vuông)

Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 26.
Ta đi tìm không gian mẫu:
Với \(d4\) là điểm xuất phát. Sau bước thứ nhất, quân Mã có thể đi đến 8 ô gồm:
\(c6,e6,f5,f3,e2,c2,b3,b5\)
Mà quân Mã phải quay về đúng vị trí ban đầu nên vị trí đầu tiên và thứ ba quân Mã đi qua phải thuộc 1 trong 8 điểm ở trên và không được lặp lại trùng nhau.
Ta thấy có 3 kiểu đi để hoàn thành 1 chu trình hoàn chỉnh.
+ Kiểu 1: Quân Mã đi đến ô đầu tiên và thứ ba lần lượt ở \(c6\) và \(e6\). Khi đó ô thứ hai ở \(d8\).
Ta thấy rằng trong 8 cặp ô có dạng giống ví dụ trên, nhưng chỉ có 6 cặp là có thể đi được ô thứ 2 nằm trong bàn cờ theo kiểu đi 1. Do đó số cách đi được là: \(6.2 = 12\) cách.
+ Kiểu 2: Quân Mã đi đến ô đầu tiên và thứ ba lần lượt ở \(c6\) và \(f5\). Khi đó ô thứ hai ở \(e7\).
Ta thấy rằng trong 8 cặp ô có dạng giống ví dụ trên. Do đó số cách đi được là \(8.2 = 16\) cách.
+ Kiểu 3: Quân Mã đi đến ô đầu tiên và thứ ba lần lượt ở \(c6\) và \(f3\). Khi đó ô thứ hai ở \(e5\).
Ta thấy rằng trong 8 cặp ô có dạng giống ví dụ trên. Do đó số cách đi được là \(8.2 = 16\) cách.
Tổng số cách di chuyển để quân Mã quay lại \(d4\) sau 4 bước không trùng nhau là:
\(12 + 16 + 16 = 44\) cách. Do đó \(n\left( \Omega \right) = 44\).
Để đường đi của quân Mã tạo thành 1 hình vuông
Ta thấy rằng khi đó, quân Mã sẽ có thể đi theo hai hướng cùng chiều và ngược chiều kim đồng hồ.
Ví dụ:
Quân Mã có thể di chuyển theo thứ tự các ô: \(c6,\,\,e7,\,\,f5,\,\,d4\) (theo chiều kim đồng hồ) hoặc di chuyển theo thứ tự: \(c2,\,\,e1,\,\,f3,\,\,d4\) (ngược chiều kim đồng hồ).
Với mỗi hình vuông tạo được, quân Mã có thể đi được 2 chiều. Ta thấy rằng có thể tạo ra 8 hình vuông giống cách đi ở trên, do đó số cách đi có thể xảy ra là: \(8.2 = 16\) cách.
Vậy xác suất đường đi của con mã có 4 điểm đặt đó là 4 đỉnh của một hình vuông là \(\frac{{16}}{{44}} = \frac{4}{{11}}\).
Khi đó \(a + 2b = 26\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Toán (có đáp án chi tiết) ( 38.500₫ )
- 250+ Công thức giải nhanh môn Toán 12 (chương trình mới) ( 18.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 209.
Gọi \(x\left( {\rm{m}} \right)\)\(\left( {x > 0} \right)\) là chiều rộng đáy. Khi đó chiều dài đáy là \(1,5x\left( {\rm{m}} \right)\)
Gọi \(h\left( {\rm{m}} \right)\) là chiều cao của thùng.
Theo đề bài, thể tích của thùng \(1{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\) nên ta có: \(1,5x \times x \times h = 1 \Leftrightarrow h = \frac{1}{{1,5{x^2}}} = \frac{2}{{3{x^2}}}\).
Diện tích các mặt bên của thùng là: \({S_{ben}} = 2.1,5x.h + 2xh = 5xh = \frac{{10}}{{3x}}\)
Diện tích các mặt đáy thùng là: \({S_{day}} = 1,5{x^2}\)
Chi phí làm mặt bên là: \({C_{ben}} = 180000.\frac{{10}}{{3x}} = \frac{{600000}}{x}\)
Chi phí làm mặt đáy là: \({C_{day}} = 240000.1,5{x^2} = 360000{x^2}\).
Chi phí để sản xuất 1 thùng là: \(C\left( x \right) = 360000{x^2} + \frac{{600000}}{x}\).
Ta có \(C'\left( x \right) = 720000x - \frac{{600000}}{{{x^2}}}\).
\(C'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \sqrt[3]{{\frac{5}{6}}}\).

Khi đó chi phí thấp nhất để sản xuất một thùng là \({C_{\min }} \approx 956392,713\) (đồng).
Số thùng sản xuất tối đa là: \(n = \frac{{200000000}}{{956393,713}} \approx 209,119\)(thùng).
Vậy số thùng tối đa có thể sản xuất là \(209\) thùng.
Lời giải
Đáp án: 37.

Gọi \(I\) là tâm của mặt cầu, \(M\) là giao điểm của đường tròn trên mặt đất với trục \(Oy.\) Khi đó
\(I{M^2} = {(IM - 30)^2} + {450^2} \Leftrightarrow IM = \frac{{{{30}^2} + {{450}^2}}}{{2.30}} = 3390{\rm{ km}}{\rm{.}}\)
Tọa độ tâm \(I\) là \(I(0;0; - 3360).\) Phương trình mặt cầu là \((S):{x^2} + {y^2} + {(z + 3360)^2} = {3390^2}.\)
Phương trình đường thẳng \(OA:\left\{ \begin{array}{l}x = 30t\\y = - 780t\\z = 60t\end{array} \right.\)
Gọi \(B = OA \cap (S)(AB < AO{\rm{ hay }}{z_B} > 0) \Rightarrow OB\) là đoạn đường tên lửa bay trong chỏm cầu.
Ta có phương trình
\({(30t)^2} + {( - 780t)^2} + {(60t + 3360)^2} = 11492100 \Leftrightarrow 612900{t^2} + 403200t - 202500 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = \frac{1}{3} \Rightarrow {B_1}\left( {10; - 260;20} \right)\left( {{z_{{B_1}}} > 0} \right)\\t = - \frac{{225}}{{227}} \Rightarrow {B_2}\left( { - \frac{{6750}}{{227}};\frac{{175500}}{{227}}; - \frac{{13500}}{{227}}} \right)\left( {{z_{{B_2}}} < 0} \right)\end{array} \right. \Rightarrow B(10; - 260;20)\)
Thời gian cần tìm là
\({t_{OB}} = \frac{{OB}}{7} = \frac{{\sqrt {{{10}^2} + {{( - 260)}^2} + {{20}^2}} }}{7} = \frac{{10\sqrt {681} }}{7} \approx 37{\rm{ (gi\^a y)}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


