a) Khoanh vào các phân số lớn hơn 1.
\(\frac{5}{4}\) ; \(\frac{6}{7}\) ; \(\frac{1}{9}\) ; \(\frac{4}{4}\) ; \(\frac{{15}}{{11}}\) ; \(\frac{3}{7}\) ; \(\frac{5}{4}\) ; \(\frac{8}{7}\) ; \(\frac{6}{6}\)
b) Khoanh vào các phân số nhỏ hơn 1.
\(\frac{8}{7}\) ; \(\frac{5}{5}\) ; \(\frac{4}{9}\) ; \(\frac{3}{2}\) ; \(\frac{9}{9}\) ; \(\frac{2}{3}\) ; \(\frac{{11}}{{11}}\) ; \(\frac{1}{3}\) ; \(\frac{{10}}{{11}}\)
c) Khoanh vào các phân số bằng 1.
\(\frac{1}{2}\) ; \(\frac{3}{5}\) ; \(\frac{{15}}{{15}}\) ; \(\frac{9}{7}\) ; \(\frac{4}{6}\) ; \(\frac{1}{1}\) ; \(\frac{8}{8}\) ; \(\frac{{36}}{{36}}\) ; \(\frac{{11}}{{15}}\)
d) Khoanh vào các phân số tối giản.
\(\frac{4}{6}\) ; \(\frac{{16}}{{15}}\) ; \(\frac{{21}}{{14}}\) ; \(\frac{3}{9}\) ; \(\frac{{13}}{{16}}\) ; \(\frac{{16}}{{12}}\) ; \(\frac{8}{{64}}\) ; \(\frac{{36}}{{81}}\) ; \(\frac{{21}}{{40}}\)
a) Khoanh vào các phân số lớn hơn 1.
\(\frac{5}{4}\) ; \(\frac{6}{7}\) ; \(\frac{1}{9}\) ; \(\frac{4}{4}\) ; \(\frac{{15}}{{11}}\) ; \(\frac{3}{7}\) ; \(\frac{5}{4}\) ; \(\frac{8}{7}\) ; \(\frac{6}{6}\)
b) Khoanh vào các phân số nhỏ hơn 1.
\(\frac{8}{7}\) ; \(\frac{5}{5}\) ; \(\frac{4}{9}\) ; \(\frac{3}{2}\) ; \(\frac{9}{9}\) ; \(\frac{2}{3}\) ; \(\frac{{11}}{{11}}\) ; \(\frac{1}{3}\) ; \(\frac{{10}}{{11}}\)
c) Khoanh vào các phân số bằng 1.
\(\frac{1}{2}\) ; \(\frac{3}{5}\) ; \(\frac{{15}}{{15}}\) ; \(\frac{9}{7}\) ; \(\frac{4}{6}\) ; \(\frac{1}{1}\) ; \(\frac{8}{8}\) ; \(\frac{{36}}{{36}}\) ; \(\frac{{11}}{{15}}\)
d) Khoanh vào các phân số tối giản.
\(\frac{4}{6}\) ; \(\frac{{16}}{{15}}\) ; \(\frac{{21}}{{14}}\) ; \(\frac{3}{9}\) ; \(\frac{{13}}{{16}}\) ; \(\frac{{16}}{{12}}\) ; \(\frac{8}{{64}}\) ; \(\frac{{36}}{{81}}\) ; \(\frac{{21}}{{40}}\)
Quảng cáo
Trả lời:
a) Khoanh vào các phân số lớn hơn 1.
Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớn hơn mẫu số.

b) Khoanh vào các phân số nhỏ hơn 1.
Phân số nhỏ hơn 1 là phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số.

c) Khoanh vào các phân số bằng 1.
Phân số bằng 1 là phân số có tử số bằng mẫu số.

d) Khoanh vào các phân số tối giản.
Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia cho một số khác 1.

Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
a) 125 × 9 × 8 × 2 = (125 × 8) × (9 × 2) = 1 000 × 18 = 18 000 |
b) 15 461 × 50 – 5 460 × 50 – 50 = 50 × (15 461 – 5 460 – 1) = 50 × (15 460 – 5 460) = 50 × 10 000 = 500 000 |
Lời giải
a) \(\frac{5}{7}\) và \(\frac{{15}}{{49}}\)
Mẫu số chung: 49
\(\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 7}}{{7 \times 7}} = \frac{{35}}{{49}}\)
Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{5}{7}\) và \(\frac{{15}}{{49}}\) ta được \(\frac{{35}}{{49}}\) và \(\frac{{15}}{{49}}\)
b) \(\frac{3}{2}\) và \(\frac{7}{{14}}\)
Mẫu số chung: 14
\(\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 7}}{{2 \times 7}} = \frac{{21}}{{14}}\)
Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{3}{2}\) và \(\frac{7}{{14}}\) ta được \(\frac{{21}}{{14}}\) và \(\frac{7}{{14}}\)
c) \(\frac{3}{{50}}\) và \(\frac{1}{{25}}\)
Mẫu số chung: 50
\(\frac{1}{{25}} = \frac{{1 \times 2}}{{25 \times 2}} = \frac{2}{{50}}\)
Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{3}{{50}}\) và \(\frac{1}{{25}}\) ta được \(\frac{3}{{50}}\) và \(\frac{2}{{50}}\)
d) \(\frac{{19}}{{54}}\) và \(\frac{1}{3}\)
Mẫu số chung: 54
\(\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 18}}{{3 \times 18}} = \frac{{18}}{{54}}\)
Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{{19}}{{54}}\) và \(\frac{1}{3}\) ta được \(\frac{{19}}{{54}}\) và \(\frac{{18}}{{54}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(\frac{5}{8}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

