khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/01/2026 200 Lưu

a) Khoanh vào các phân số lớn hơn 1.

\(\frac{5}{4}\) ; \(\frac{6}{7}\) ; \(\frac{1}{9}\) ; \(\frac{4}{4}\) ; \(\frac{{15}}{{11}}\) ; \(\frac{3}{7}\) ; \(\frac{5}{4}\) ; \(\frac{8}{7}\) ; \(\frac{6}{6}\)

b) Khoanh vào các phân số nhỏ hơn 1.

\(\frac{8}{7}\) ; \(\frac{5}{5}\) ; \(\frac{4}{9}\) ; \(\frac{3}{2}\) ; \(\frac{9}{9}\) ; \(\frac{2}{3}\) ; \(\frac{{11}}{{11}}\) ; \(\frac{1}{3}\) ; \(\frac{{10}}{{11}}\)

c) Khoanh vào các phân số bằng 1.

\(\frac{1}{2}\) ; \(\frac{3}{5}\) ; \(\frac{{15}}{{15}}\) ; \(\frac{9}{7}\) ; \(\frac{4}{6}\) ; \(\frac{1}{1}\) ; \(\frac{8}{8}\) ; \(\frac{{36}}{{36}}\) ; \(\frac{{11}}{{15}}\)

d) Khoanh vào các phân số tối giản.

\(\frac{4}{6}\) ; \(\frac{{16}}{{15}}\) ; \(\frac{{21}}{{14}}\) ; \(\frac{3}{9}\) ; \(\frac{{13}}{{16}}\) ; \(\frac{{16}}{{12}}\) ; \(\frac{8}{{64}}\) ; \(\frac{{36}}{{81}}\) ; \(\frac{{21}}{{40}}\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Khoanh vào các phân số lớn hơn 1.

Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớn hơn mẫu số.

Khoanh vào các phân số lớn hơn 1. (ảnh 1)

b) Khoanh vào các phân số nhỏ hơn 1.

Phân số nhỏ hơn 1 là phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số.

Khoanh vào các phân số lớn hơn 1. (ảnh 2)

c) Khoanh vào các phân số bằng 1.

Phân số bằng 1 là phân số có tử số bằng mẫu số.

Khoanh vào các phân số lớn hơn 1. (ảnh 3)

d) Khoanh vào các phân số tối giản.

Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia cho một số khác 1.

Khoanh vào các phân số lớn hơn 1. (ảnh 4)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) 125 × 9 × 8 × 2

= (125 × 8) × (9 × 2)

= 1 000 × 18

= 18 000

b) 15 461 × 50 – 5 460 × 50 – 50

= 50 × (15 461 – 5 460 – 1)

= 50 × (15 460 – 5 460)

= 50 × 10 000

= 500 000

Lời giải

Em hãy nối hai biểu thức có giá trị bằng nhau. (ảnh 2)

Giải thích

541 + 216 × 24 = 541 + 5 184 = 5 725

268 × (45 + 31) = 268 × 76 = 20 368

(654 – 264) × 20 = 390 × 20 = 7 800

(987 – 366) : 9 = 621 : 9 = 69

(70 675 – 9 571) : 3 = 61 104 : 3 = 20 368

(10 045 – 5 974) : 59 = 4 071 : 59 = 69

2 203 + 1 025 + 2 497 = 3 228 + 2 497 = 5 725

(111 026 + 5 974) : 15 = 117 000 : 15 = 7 800

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{6}{8}\)     
B. \(\frac{5}{6}\)      
C. \(\frac{2}{6}\)            
D. \(\frac{7}{{14}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{5}{8}\)       

B. \(\frac{3}{8}\)      
C. \(\frac{5}{4}\)            
D. \(\frac{4}{5}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP