Câu hỏi:

28/01/2026 6 Lưu

Lập phương trình bậc hai có các nghiệm là cặp số sau:

a)\(7\)\(3\) ;                                                          b) \(1 + \sqrt 2 \)\(1 - \sqrt 2 \).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Ta có tổng \[S = 7 + 3 = 10\]; tích \[P = 7.3 = 21\].

Vậy 7 và 3 là nghiệm của phương trình \({X^2} - 10X + 21 = 0\).

b) Ta có \(S = (1 + \sqrt 2 ) + (1 - \sqrt 2 ) = 2\)\(P = (1 + \sqrt 2 )(1 - \sqrt 2 ) = 1 - 2 = - 1\).

Vậy \(1 + \sqrt 2 \)\(1 - \sqrt 2 \) là hai nghiệm của phương trình \({X^2} - 2X - 1 = 0\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Ta có \(S = {x_1} + {x_2} = \frac{1}{{10 - \sqrt {72} }} + \frac{1}{{10 + 6\sqrt 2 }} = \frac{{20}}{{28}}\)\(P = {x_1}{x_2} = \frac{1}{{10 - \sqrt {72} }} \cdot \frac{1}{{10 + 6\sqrt 2 }} = \frac{1}{{28}}\).

Vậy \[{x_1};{x_2}\] là nghiệm phương trình \({x^2} - \frac{{20}}{{28}}x + \frac{1}{{28}} = 0\).

Hay \(28{x^2} - 20x + 1 = 0\)

b) Ta có:\[{x_1} = \frac{{\sqrt 3 - \sqrt 5 }}{{\sqrt 3 + \sqrt 5 }} = \frac{{{{(\sqrt 3 - \sqrt 5 )}^2}}}{{ - 2}} = \frac{{8 - 2\sqrt {15} }}{{ - 2}} = \sqrt {15} - 4\]

Ta chọn nghiệm thứ hai \[{x_2}\]sao cho \[{x_1} + {x_2}\]\[{x_1}{x_2}\] đều là các số nguyên.

Chọn \({x_2} = - \sqrt {15} - 4\)

Khi đó: \(S = {x_1} + {x_2} = - 8\) ; \(P = {x_1}{x_2} = - (\sqrt {15} + 4)(\sqrt {15} - 4) = 1\).

Vậy \[{x_1}{x_2}\] là nghiệm của phương trinh: \({x^2} + 8x + 1 = 0\).