Questions 19-20. Look at the entry of the word “popular” in a dictionary. Use what you can get from the entry to complete the sentences with TWO or THREE words.
Questions 19-20. Look at the entry of the word “popular” in a dictionary. Use what you can get from the entry to complete the sentences with TWO or THREE words.
Pizza is a(n) ______ food not only in Italy but also around the world.
A. most popular
B. extremely popular
C. popular among
D. popular with
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng: B
A. most popular: phổ biến nhất (thường cần so sánh rõ trong một nhóm; và hay dùng “the most popular”)
B. extremely popular: cực kỳ phổ biến
C. popular among: phổ biến trong số … (thiếu tân ngữ theo sau)
D. popular with: được ưa chuộng với … (thường cần tân ngữ theo sau)
Dựa vào “around the world” → cần cụm diễn tả mức độ phổ biến rất cao; đồng thời sau chỗ trống đứng trước danh từ “food” nên phải là tính từ bổ nghĩa (popular) kèm trạng từ mức độ (extremely).
→ Chọn B. extremely popular.
Dịch nghĩa: Pizza là một món ăn cực kỳ phổ biến không chỉ ở Ý mà còn trên toàn thế giới.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
The Great Wall of China is a ______ in Asia. It welcomes millions of visitors every year.
A. extremely popular
B. popular among
C. prove popular with
D. popular tourist attraction
Đáp án đúng: D
A. extremely popular: rất phổ biến (thiếu danh từ trung tâm)
B. popular among: phổ biến với… (thiếu đối tượng)
C. prove popular with: chứng tỏ là được ưa thích bởi… (thiếu cấu trúc phù hợp câu)
D. popular tourist attraction: điểm tham quan du lịch nổi tiếng
→ Chọn D. popular tourist attraction.
Dịch nghĩa:
Vạn Lý Trường Thành là một điểm tham quan du lịch nổi tiếng ở châu Á. Nơi đây đón hàng triệu du khách mỗi năm.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng: B
A. so + adj/adv + that…: quá .... đến nỗi mà ....
B. such + (a/an) + adj + N + that…: quá .... đến nỗi mà ....
C. adj/adv + enough + to V: đủ ... để ....
D. very + adj/adv: rất ...
Ta có danh từ “a powerful sound system”
→ đúng cấu trúc such + a/an + adj + noun + that…
→ Chọn B. such.
Dịch nghĩa:
Henry: Sân vận động có một hệ thống âm thanh mạnh đến mức bạn có thể nghe nhạc rất rõ.
Thảo: Mình đồng ý. Chất lượng âm thanh cao thật!
Câu 2
thinks
is thinking
is thought
thought
Lời giải
Đáp án đúng: C
Mẫu câu bị động vô nhân xưng: It is thought that + clause: Người ta cho rằng…
→ Chọn C. is thought.
Dịch nghĩa:
Ethan: Khi nào họ phát hiện ra các di tích còn lại?
Vy: Người ta cho rằng họ phát hiện ra vào năm 2016.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
industrialize
industrious
industrialism
industrial
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Distinctive
Accidental
Stunning
Retractable
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.