khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

03/02/2026 12,796 Lưu

Cho đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AB\). Dây cung \(MN\) vuông góc với \(AB\), (\(AM < BM\)). Hai đường thẳng \(BM\) và \(NA\) cắt nhau tại \(K\). Gọi \(H\) là chân đường vuông góc kẻ từ \(K\) đến đường thẳng \(AB\).

a) Chứng minh tứ giác \(AHKM\) nội tiếp trong một đường tròn.

b) Chứng minh rằng \(NB\;.\;HK = AN\;.\;HB\).

c) Chứng minh \(HM\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Cho đường tròn \(\left( O \right)\) đư (ảnh 1)

a) Chứng minh tứ giác \(AHKM\) nội tiếp trong một đường tròn.

+) Tứ giác \(AHKM\) có: \(\widehat {AHM} = 90^\circ \) (vì \(KH \bot AB\)) 

và \(\widehat {AMB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) \( \Rightarrow \widehat {AMK} = 90^\circ \) (kề bù với \(\widehat {AMB}\))

Suy ra tứ giác \(AHKM\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AK\).

b) Chứng minh rằng: \(NB\;.\;HK = AN\;.\;HB\).

Xét \(\Delta ANB\) và \(\Delta KHB\) có:

+) \(\widehat {ANB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) \( \Rightarrow \widehat {ANB} = \widehat {KHB} = 90^\circ \);

+) Đường kính \(AB \bot MN \Rightarrow A\) là điểm chính giữa  (quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây)  (hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau);

Suy ra

\( \Rightarrow \frac{{AN}}{{NB}} = \frac{{KH}}{{HB}}\)

\( \Rightarrow NB\;.\;HK = AN\;.\;HB\).

c) Chứng minh \(HM\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\).

Cho đường tròn \(\left( O \right)\) đư (ảnh 2)

+) Ta có \(HM\) giao với đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(M\), ta phải chứng minh \(HM \bot OM\). Thật vậy:

Tứ giác \(AHKM\) nội tiếp \( \Rightarrow \widehat {HMK} = \widehat {HAK}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn );

\(\widehat {HAK} = \widehat {NAB}\) (hai góc đối đỉnh);

\(\widehat {NAB} = \widehat {MAB}\) (\(AB \bot MN \Rightarrow B\) là điểm chính giữa , hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau);

\(\widehat {MAB} = \widehat {OMA}\) (\(\Delta OAM\) cân tại \(O\));

\( \Rightarrow \widehat {HMK} = \widehat {OMA}\left( { = \widehat {HAK} = \widehat {NAB} = \widehat {MAB}} \right) \Rightarrow \) \(\widehat {HMK} + \widehat {HMA} = \widehat {OMA} + \widehat {HMA}\);

Mà \(\widehat {HMK} + \widehat {HMA} = \widehat {AMK} = 90^\circ \) (kề bù với \(\widehat {AMB} = 90^\circ \), góc nội tiếp chắn nửa đường tròn);

\( \Rightarrow \widehat {OMA} + \widehat {HMA} = 90^\circ  \Rightarrow \widehat {HMO} = 90^\circ  \Rightarrow HM \bot OM\) tại \(M \in \left( O \right)\)

\( \Rightarrow HM\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn (O), (AB < AC). Gọi D là điểm trên cung nhỏ BC sao cho DB < DC. Từ D kẻ DE vuông góc với BC ( E thuộc BC), kẻ DF vuông góc với AC (F thuộc AC). Đường thẳng EF cắt tia AB tại K. (ảnh 1)

a) Chứng minh tứ giác CDEF và \(\widehat {DFE} = \widehat {DAB}\).

Xét tứ giác CDEF có:

+) \(\widehat {DEC} = {90^0}\) ( DE vuông góc với BC tại E)

+) \(\widehat {DFC} = {90^0}\) ( DF vuông góc với AC tại F)

\( \Rightarrow \)Tứ giác CDEF nội tiếp đường tròn đường kính DC (2 đỉnh E và F cùng nhìn cạnh DC dưới 1 góc vuông)

\( \Rightarrow \)

Mà  trong đường tròn (O).

Do đó: \(\widehat {DFE} = \widehat {DAB}\) .

b) Chứng minh tứ giác DKBE nội tiếp và DB.DF = DA. DE.

Ta có: \(\widehat {KED} = \widehat {DCF}\) (góc ngoài bằng góc đối trong của tứ giác CDEF nội tiếp)

\(\widehat {DCF} = \widehat {DCA} = \widehat {KBD}\)( góc ngoài bằng góc đối trong đối với tứ giác ABDC nội tiếp đường tròn (O)).

Do đó: \(\widehat {KBD} = \widehat {KED} = \widehat {DCA}\) không đổi.

Suy ra tứ giác DKBE nội tiếp (2 đỉnh B, E cùng phía đối với cạnh KD và cùng nhìn cạnh KD dưới 1 góc không đổi)

Ta có:

Và  trong đường tròn (O)

Suy ra \(\widehat {BDA} = \widehat {EDF}\).

Xét \(\Delta \)DBA  và \(\Delta \)DEF có:

+) \(\widehat {DAB} = \widehat {DFE}\) (chứng minh trên)

+) \(\widehat {BDA} = \widehat {EDF}\) (chứng minh trên)

\(\Delta \)DBA  \(\Delta \)DEF (góc - góc)

\( \Rightarrow \)\[\frac{{DB}}{{DE}} = \frac{{DA}}{{DF}} = \frac{{BA}}{{EF}}\] (*)

\( \Rightarrow \)DB.DF = DA.DE (điều phải chứng minh)

c) Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AB và EF. Chứng minh IJ vuông góc với DJ.

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn (O), (AB < AC). Gọi D là điểm trên cung nhỏ BC sao cho DB < DC. Từ D kẻ DE vuông góc với BC ( E thuộc BC), kẻ DF vuông góc với AC (F thuộc AC). Đường thẳng EF cắt tia AB tại K. (ảnh 2)

Từ (*) và I, J lần lượt là trung điểm của AB, EF nên ta có:

     \[\frac{{DB}}{{DE}} = \frac{{BA}}{{EF}} = \frac{{2IB}}{{2JE}} = \frac{{IB}}{{JE}}\]

Xét \(\Delta \)DBI  và \(\Delta \)DEJ  ta có:

+)\(\widehat {DBI} = \widehat {DEJ}\) (\(\Delta \)DBA  \(\Delta \)DEF chứng minh trên)

+) \[\frac{{DB}}{{DE}} = \frac{{IB}}{{JE}}\] ( chứng minh trên)

\( \Rightarrow \)\(\Delta \)DBI  \(\Delta \)DEJ (cạnh – góc – cạnh)

\( \Rightarrow \)\(\widehat {DIB} = \widehat {DJE}\)\( \Rightarrow \)\(\widehat {KID} = \widehat {KJD}\) = góc không đổi.

\( \Rightarrow \)Tứ giác IKDJ nội tiếp (2 đỉnh I, J cùng phía với cạnh KD và cùng nhìn cạnh KD dưới 1 góc không đổi)

\( \Rightarrow \)\(\widehat {IKD} + \widehat {IJD} = {180^0}\).

Mà tứ giác DKBE nội tiếp nên \(\widehat {IKD} = \widehat {BKD} = {180^0} - \widehat {BED} = {90^0}\)

Do đó: \(\widehat {IJD}\) vuông hay IJ vuông góc với DJ.