Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn (O), (AB < AC). Gọi D là điểm trên cung nhỏ BC sao cho DB < DC. Từ D kẻ DE vuông góc với BC ( E thuộc BC), kẻ DF vuông góc với AC (F thuộc AC). Đường thẳng EF cắt tia AB tại K.
a) Chứng minh tứ giác CDEF và \(\widehat {DFE} = \widehat {DAB}\).
b) Chứng minh tứ giác DKBE nội tiếp và DB.DF = DA. DE.
c) Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AB và EF. Chứng minh IJ vuông góc với DJ.
Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn (O), (AB < AC). Gọi D là điểm trên cung nhỏ BC sao cho DB < DC. Từ D kẻ DE vuông góc với BC ( E thuộc BC), kẻ DF vuông góc với AC (F thuộc AC). Đường thẳng EF cắt tia AB tại K.
a) Chứng minh tứ giác CDEF và \(\widehat {DFE} = \widehat {DAB}\).
b) Chứng minh tứ giác DKBE nội tiếp và DB.DF = DA. DE.
c) Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AB và EF. Chứng minh IJ vuông góc với DJ.
Quảng cáo
Trả lời:

a) Chứng minh tứ giác CDEF và \(\widehat {DFE} = \widehat {DAB}\).
Xét tứ giác CDEF có:
+) \(\widehat {DEC} = {90^0}\) ( DE vuông góc với BC tại E)
+) \(\widehat {DFC} = {90^0}\) ( DF vuông góc với AC tại F)
\( \Rightarrow \)Tứ giác CDEF nội tiếp đường tròn đường kính DC (2 đỉnh E và F cùng nhìn cạnh DC dưới 1 góc vuông)
\( \Rightarrow \)
Mà trong đường tròn (O).
Do đó: \(\widehat {DFE} = \widehat {DAB}\) .
b) Chứng minh tứ giác DKBE nội tiếp và DB.DF = DA. DE.
Ta có: \(\widehat {KED} = \widehat {DCF}\) (góc ngoài bằng góc đối trong của tứ giác CDEF nội tiếp)
\(\widehat {DCF} = \widehat {DCA} = \widehat {KBD}\)( góc ngoài bằng góc đối trong đối với tứ giác ABDC nội tiếp đường tròn (O)).
Do đó: \(\widehat {KBD} = \widehat {KED} = \widehat {DCA}\) không đổi.
Suy ra tứ giác DKBE nội tiếp (2 đỉnh B, E cùng phía đối với cạnh KD và cùng nhìn cạnh KD dưới 1 góc không đổi)
Ta có:
Và trong đường tròn (O)
Suy ra \(\widehat {BDA} = \widehat {EDF}\).
Xét \(\Delta \)DBA và \(\Delta \)DEF có:
+) \(\widehat {DAB} = \widehat {DFE}\) (chứng minh trên)
+) \(\widehat {BDA} = \widehat {EDF}\) (chứng minh trên)
\(\Delta \)DBA \(\Delta \)DEF (góc - góc)
\( \Rightarrow \)\[\frac{{DB}}{{DE}} = \frac{{DA}}{{DF}} = \frac{{BA}}{{EF}}\] (*)
\( \Rightarrow \)DB.DF = DA.DE (điều phải chứng minh)
c) Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AB và EF. Chứng minh IJ vuông góc với DJ.

Từ (*) và I, J lần lượt là trung điểm của AB, EF nên ta có:
\[\frac{{DB}}{{DE}} = \frac{{BA}}{{EF}} = \frac{{2IB}}{{2JE}} = \frac{{IB}}{{JE}}\]
Xét \(\Delta \)DBI và \(\Delta \)DEJ ta có:
+)\(\widehat {DBI} = \widehat {DEJ}\) (\(\Delta \)DBA \(\Delta \)DEF chứng minh trên)
+) \[\frac{{DB}}{{DE}} = \frac{{IB}}{{JE}}\] ( chứng minh trên)
\( \Rightarrow \)\(\Delta \)DBI \(\Delta \)DEJ (cạnh – góc – cạnh)
\( \Rightarrow \)\(\widehat {DIB} = \widehat {DJE}\)\( \Rightarrow \)\(\widehat {KID} = \widehat {KJD}\) = góc không đổi.
\( \Rightarrow \)Tứ giác IKDJ nội tiếp (2 đỉnh I, J cùng phía với cạnh KD và cùng nhìn cạnh KD dưới 1 góc không đổi)
\( \Rightarrow \)\(\widehat {IKD} + \widehat {IJD} = {180^0}\).
Mà tứ giác DKBE nội tiếp nên \(\widehat {IKD} = \widehat {BKD} = {180^0} - \widehat {BED} = {90^0}\)
Do đó: \(\widehat {IJD}\) vuông hay IJ vuông góc với DJ.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

a) Chứng minh tứ giác \(AHKM\) nội tiếp trong một đường tròn.
+) Tứ giác \(AHKM\) có: \(\widehat {AHM} = 90^\circ \) (vì \(KH \bot AB\))
và \(\widehat {AMB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) \( \Rightarrow \widehat {AMK} = 90^\circ \) (kề bù với \(\widehat {AMB}\))
Suy ra tứ giác \(AHKM\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AK\).
b) Chứng minh rằng: \(NB\;.\;HK = AN\;.\;HB\).
Xét \(\Delta ANB\) và \(\Delta KHB\) có:
+) \(\widehat {ANB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) \( \Rightarrow \widehat {ANB} = \widehat {KHB} = 90^\circ \);
+) Đường kính \(AB \bot MN \Rightarrow A\) là điểm chính giữa (quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây) (hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau);
Suy ra
\( \Rightarrow \frac{{AN}}{{NB}} = \frac{{KH}}{{HB}}\)
\( \Rightarrow NB\;.\;HK = AN\;.\;HB\).
c) Chứng minh \(HM\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\).

+) Ta có \(HM\) giao với đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(M\), ta phải chứng minh \(HM \bot OM\). Thật vậy:
Tứ giác \(AHKM\) nội tiếp \( \Rightarrow \widehat {HMK} = \widehat {HAK}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn );
\(\widehat {HAK} = \widehat {NAB}\) (hai góc đối đỉnh);
\(\widehat {NAB} = \widehat {MAB}\) (\(AB \bot MN \Rightarrow B\) là điểm chính giữa , hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau);
\(\widehat {MAB} = \widehat {OMA}\) (\(\Delta OAM\) cân tại \(O\));
\( \Rightarrow \widehat {HMK} = \widehat {OMA}\left( { = \widehat {HAK} = \widehat {NAB} = \widehat {MAB}} \right) \Rightarrow \) \(\widehat {HMK} + \widehat {HMA} = \widehat {OMA} + \widehat {HMA}\);
Mà \(\widehat {HMK} + \widehat {HMA} = \widehat {AMK} = 90^\circ \) (kề bù với \(\widehat {AMB} = 90^\circ \), góc nội tiếp chắn nửa đường tròn);
\( \Rightarrow \widehat {OMA} + \widehat {HMA} = 90^\circ \Rightarrow \widehat {HMO} = 90^\circ \Rightarrow HM \bot OM\) tại \(M \in \left( O \right)\)
\( \Rightarrow HM\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\).