Câu hỏi:

05/02/2026 10 Lưu

Để giám sát quá trình hô hấp của bệnh nhân, các nhân viên y tế sử dụng một đai mỏng gồm 250 vòng dây kim loại quấn liên tiếp nhau được buộc xung quanh ngực của bệnh nhân như hình bên. Khi bệnh nhân hít vào, diện tích của các vòng dây tăng lên một lượng \(45\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). Biết từ trường Trái Đất tại vị trí đang xét được xem gần đúng là đều và có độ lớn cảm ứng từ xấp xỉ 56 \(\mu {\rm{T}}\), các đường sức từ hợp với mặt phẳng cuộn dây một góc \({32^\circ }\).

Giả sử thời gian để một bệnh nhân hít vào là \(1,5\;{\rm{s}}\). Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình sinh ra bởi cuộn dây trong quá trình nói trên là

Để giám sát quá trình hô hấp của bệnh nhân, các nhân viên y tế sử dụng một đai mỏng gồm 250 vòng dây (ảnh 1)

A. \(1,{2.10^{ - 5}}\;{\rm{V}}\).                    
B. \(2,2 \cdot {10^{ - 5}}\;{\rm{V}}\). 
C. \(1,{2.10^{ - 4}}\;{\rm{V}}\).             
D. \(2,2 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{V}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
\(e = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{NB\Delta S\cos \alpha }}{{\Delta t}} = \frac{{250 \cdot 56 \cdot {{10}^{ - 6}} \cdot 45 \cdot {{10}^{ - 4}} \cdot \cos \left( {{{90}^\circ } - {{32}^\circ }} \right)}}{{1,5}} \approx 2,2 \cdot {10^{ - 5}}V.\)Chọn B

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Lời giải

(1) 72,2

\(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow \frac{{0,9 \cdot 101325.328}}{{27 + 273}} = n \cdot 8,31 \Rightarrow n \approx 11998\;{\rm{mol}}\)

\(N = n{N_A} = 11998 \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 72,{2.10^{26}}\)

Trả lời ngắn: 72,2

Câu 2

A. Biểu thức định nghĩa của từ thông là \(\Phi = BS\cos \alpha \).
B. Đơn vị của từ thông là Weber.
C. Từ thông là một đại lượng đại số.
D. Từ thông là một đại lượng có hướng.

Lời giải

Từ thông là một đại lượng vô hướng. Chọn D

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Số electron trong hạt nhân \(_{11}^{24}{\rm{Na}}\) là 11 .
Đúng
Sai
b) Khối lượng \(_{11}^{24}{\rm{Na}}\) đã đưa vào trong máu bệnh nhân là \({{\rm{m}}_0} = 2,4 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{g}}\).
Đúng
Sai
c) Sau 6 giờ lượng chất phóng xạ̣ \(_{11}^{24}{\rm{Na}}\) còn lại trong máu bệnh nhân là \({\rm{m}} \approx 1,82 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{g}}\).
Đúng
Sai
d) Sau 6 giờ người ta lấy ra \(10\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) máu bệnh nhân và đã tìm thấy \(1,5 \cdot {10^{ - 8}}\;{\rm{mol}}\) của chất \(_{11}^{24}{\rm{Na}}\). Giả thiết rằng chất phóng xạ được phân bố trong toàn bộ thể tích máu bệnh nhân. Thể tích máu trong cơ thể bệnh nhân là \({\rm{V}} \approx 5\) lít.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. năng lượng.                     
B. điện tích.                
C. động lượng. 
D. khối lượng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP