Câu hỏi:

07/02/2026 11 Lưu

Hình 7a minh họa về quá trình trao đổi khí trong phổi của động vật có vú, áp suất riêng phần của khí O2 và CO2 trong máu động mạch phổi (chiều mũi tên đi vào phổi) và máu tĩnh mạch phổi (chiều mũi tên rời khỏi phổi) (đơn vị tính kPa). Hình 7b thể hiện mối quan hệ giữa áp suất không khí và độ cao so với mặt nước biển. Cho biết, áp suất riêng phần là đại lượng thể hiện mức độ "tự do" của các phân tử khí, tức là khả năng khuếch tán của khí từ nơi này sang nơi khác.

Hình 7a minh họa về quá trình trao đổi khí trong phổi của động vật có vú, áp suất riêng phần của khí O2 và CO2 trong máu động mạch phổi (ảnh 1)

a) Áp suất riêng phần của khí O2 và CO2 trong máu tại động mạch phổi và tĩnh mạch phổi bằng nhau. 
Đúng
Sai
b) Có sự chênh lệch về nồng độ khí O2 trong không khí hít vào nhiều hơn thở ra là do một phần O2 khuếch tán từ phế nang vào máu.
Đúng
Sai
c) Những người sống ở vùng núi cao do không khí loãng, nồng độ O2 thấp nên có tần số hô hấp cao hơn người sống ở vùng đồng bằng để đáp ứng nhu cầu cơ thể. 
Đúng
Sai
d) Càng lên cao, áp lực không khí càng thấp, khả năng kết hợp của O2 với hemoglobin trong hồng cầu càng giảm.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai.
Máu trong
tĩnh mạch phổi (ra khỏi phổi) có độ căng khí O₂ cao hơn máu trong động mạch phổi (vào phổi), chứng tỏ có sự trao đổi khí — không thể bằng nhau được.

b) Đúng.
Có sự chênh lệch rõ ràng giữa áp suất riêng phần O₂ trong không khí hít vào (21 kPa) và máu đến phổi (6.0 kPa), cho thấy O₂ khuếch tán từ phế nang vào máu theo chênh lệch nồng độ.

c) Đúng.
Ở vùng núi cao, áp suất không khí thấp → nồng độ O₂ thấp → người sống ở đó phải tăng tần số hô hấp để cung cấp đủ O₂ cho tế bào.

d) Đúng.
Áp suất thấp (khi lên cao) làm giảm khả năng kết hợp giữa O₂ và hemoglobin trong hồng cầu → ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển O₂.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Ếch đồng. 
B. Cá chép. 
C. Vịt trời. 
D. Thằn lằn.

Lời giải

Chọn B    

Câu 2

A. Hô hấp ngoài xảy ra ở tế bào, hô hấp trong xảy ra ở phổi. 
B. Hô hấp ngoài liên quan đến O₂ và CO₂ giữa môi trường và máu. 
C. Hô hấp trong là khuếch tán khí giữa phế nang và mao mạch. 
D. Hô hấp ngoài dùng enzyme, còn hô hấp trong thì không.

Lời giải

Chọn B

Câu 3

a) Kết quả thí nghiệm thu được khi được nghiên cứu trên bò vẫn tương tự như trên chó.
Đúng
Sai
b) Khối lượng lipid thay đổi do enzyme lipase thuỷ phân lipid thành acid béo, glycerol và monoglyceride.
Đúng
Sai
c) Khi ăn protein (ví dụ, albumin từ lòng trắng trứng), dịch tụy được tiết ra để tiêu hóa; còn khiăn tinh bột, dịch tụy không được tiết ra hoặc tiết ra rất ít.
Đúng
Sai
d) Nếu nhiệt độ và pH môi trường nhân tạo tăng lên từ 2 đến 3 đơn vị thì hoạt tính của các enzyme dịch tuỵ có thể bị thay đổi và dẫn đến khối lượng thức ăn cellulose sẽ giảm đi.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Ngăn cách giữa tâm nhĩ và tâm thất. 
B. Giữ cho máu chảy theo một chiều. 
C. Điều chỉnh sự tốc độ co bóp của tim. 
D. Bao gồm van hai lá và van ba lá.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. đặc hiệu. 
B. dịch thể. 
C. không đặc hiệu. 
D. tế bào.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Vi khuẩn vô hại trên bề mặt da. 
B. Lysozyme trong nước bọt. 
C. pH thấp trong nước tiểu. 
D. Lớp sừng và lớp tế bào biểu bì ép chặt với nhau.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Tuyến tụy tăng tiết insulin để giữ nước. 
Đúng
Sai
B. Tuyến yên tiết hormone ADH để giảm thải nước. 
Đúng
Sai
C. Gan tăng phân giải glycogen để tạo nước. 
Đúng
Sai
D. Tim tăng co bóp để vận chuyển máu nhanh hơn.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP