Một bạn học sinh đã tiến hành các thí nghiệm di truyền trên các cây cà chua. Khi cho các cặp bố mẹ (P) tương phản về 1 hoặc 2 cặp tính trạng lai với nhau đến F2, số loại kiểu gene ở từng thế hệ biểu thị ở biểu đồ 1 và biểu đồ 2. Biết rằng mỗi gene quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng?
I. Biểu đồ 1 có thể là kết quả của phép lai hai tính trạng.
II. Tỷ lệ kiểu gene ở F2 trong biểu đồ 2 là 9 : 3 : 3 : 1.
III. Trong số kiểu hình trội ở F2 trong biểu đồ 1, tỉ lệ con có kiểu gene dị hợp là 2/3Aa.
IV. Nếu tiếp tục cho F1 của biểu đồ 1 lai phân tích thu được Fa có 4 kiểu hình với tỉ lệ như nhau.
Quảng cáo
Trả lời:
I. Sai → Số kiểu gene tối đa thế hệ F2 SĐ 1 là 3 nên SĐ 1 là kết quả của phép lai 1 tính trạng
II. Đúng
III. Đúng
KH F2: AA: 2Aa: aa → KH trội: AA: 2Aa → KH trội có KG dị hợp: 2/3Aa
IV. Sai
Aa × aa → Aa: aa → 2 kiểu hình với tỉ lệ 1:1
Chọn A.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
Đáp án: |
7 |
|
|
|
- Tỉ lệ F1: 9 đỏ: 6 vàng: 1 trắng; 3 dài: 1 ngắn --> P Dị hợp 3 cặp gene (Aa, Bb, Dd)
- Nếu các gene phân li độc lập thì đời con sẽ có tỉ lệ kiểu hình (9:6:1)(3:1) khác với đề bài -->1 trong 2 cặp gene quy định màu sắc quả liên kết với cặp gene Dd quy định kích thước quả.
- Giả sử cặp Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể. F1 xuất hiện kiểu hình trắng, ngắn và F1 phân li tỉ lệ kiểu hình chung 2 tính trạng là 9:3:3:1 = (3:1)(3:1) → các gene cùng nằm trên 1 NST không xảy ra hoán vị gene , kiểu gene của P: \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb.
- Cho cây P lai với các cây khác, xuất hiện 25% hoa vàng, quả dài (A-bbD- hoặc aaB-D-)
+ TH1: Hoa vàng quả dài có kiểu gene A-bbD-.
Ở F2 xuất hiện bb, mà cây P có kiểu gene Bb --> cây đem lai với cây P phải có kiểu gene Bb hoặc bb. Có 2 trường hợp có thể xảy ra:
Bb x Bb --> 25%bb --> A-D- = 100% à Có 1 phép lai : \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x \(\frac{{\underline {AD} }}{{AD}}\)Bb.(I)
Bb x bb --> 50%bb --> A-D- = 50% à Có 6 phép lai :
\(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x (\(\frac{{\underline {Ad} }}{{Ad}}\), \(\frac{{\underline {aD} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {ad} }}{{ad}}\), \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {Ad} }}{{ad}}\), \(\frac{{\underline {aD} }}{{ad}}\))bb
Trong đó 3 phép lai \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x (\(\frac{{\underline {aD} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {aD} }}{{ad}}\))bb --> đời con cây hoa vàng, quả dài khác 25% --> Loại. => có 3 phép lai phù hợp, kết quả đời con cây hoa vàng, quả dài khác 25% (II)
Từ (I), (II)→ có 4 phép lai thỏa mãn.
+ TH2: Hoa vàng quả dài có kiểu gene aaB-D-. Có 2 trường hợp có thể xảy ra:
Bb x BB --> 1B --> aaD- = 25% à Có 3 phép:
\(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x (\(\frac{{\underline {AD} }}{{aD}}\) , \(\frac{{\underline {aD} }}{{ad}}\) , \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}\) )BB
Bb x bb --> 50%bb --> aaD- = 50% → Có 1 phép lai : \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x \(\frac{{\underline {aD} }}{{aD}}\)bb --> đời con cây hoa vàng, quả dài khác 50% --> Loại.
TH2® Có 3 phép lai.
Vậy sẽ có tối đa 7 phép
Câu 2
a) Các cây chứa hai tính trạng trội ở F1 có tỉ lệ tối đa là 50%.
![]()
b) Khi (P) có kiểu gene khác nhau thì không thể thể tạo ra F1 có 7 loại kiểu gene.
![]()
c) Nếu hai gene trên nằm trên 2 cặp NST khác nhau thì tỉ lệ kiểu gene dị hợp ở F1 luôn chiếm tỉ lệ 75%.
![]()
Lời giải
a) Sai. Các cây chứa hai tính trạng trội ở F1 có tỉ lệ tối thiểu là 50% vì A-B-= 0,5 + aabb
b) Sai. 2 cây dị hợp có KG khác nhau (dị hợp đều và dị hợp chéo) hoán vị 1 bên cho 7 loại kiểu gene.
c) Đúng. Tỉ lệ kiểu gene dị hợp = 1- 4/16 = 12/16 = 75%
d) Đúng. F1: 1AABB:2:AaBB:2AABb:AaBb cho giao tử: 4AB:2Ab:2aB:1ab
è Cây aabb = 1/9.1/9=1/81.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


