Câu hỏi:

10/02/2026 65 Lưu

Có những con chuột, khi trong tế bào tổng hợp đầy đủ sắc tố melanine khiến chúng không mẫn cảm với ánh sáng mặt trời. Ngược lại, khi trong tế bào không tổng hợp đầy đủ sắc tố melanine khiến chúng rất mẫn cảm với ánh sáng mặt trời. Dưới tác động của ánh sáng mặt trời, chúng có thể bị đột biến dẫn đến ung thư da. Người ta chọn lọc được hai dòng chuột thuần chủng, dòng thứ nhất (dòng 1) mẫn cảm với ánh sáng mặt trời và đuôi dài, dòng thứ hai (dòng 2) mẫn cảm với ánh sáng mặt trời và đuôi ngắn. Ở thế hệ P, khi đem lai chuột cái dòng 2 với chuột đực dòng 1 thu được các chuột F1 toàn đuôi ngắn và không mẫn cảm với ánh sáng. Cho các cá thể F1 giao phối với nhau, thu được F2 có các loại kiểu hình thể hiện ở bảng sau:

Kiểu hình

Chuột cái

Chuột đực

Mẫn cảm với ánh sáng, đuôi ngắn

42

21

Mẫn cảm với ánh sáng, đuôi dài

0

21

Không mẫn cảm với ánh sáng, đuôi ngắn

54

27

Không mẫn cảm với ánh sáng, đuôi dài

0

27

a) Allele quy định đuôi ngắn trội hoàn toàn so với allele quy định đuôi dài.    
Đúng
Sai
b) Kích thước đuôi do 1 gene  có 2 allele có thể nằm trên vùng không tương đồng của NST × quy định.    
Đúng
Sai
c) Nếu thực hiện phép lai nghịch với phép lai ở thế hệ P, thu được F1. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên thì ở F2 có tỉ lệ kiểu hình ở giới cái là 9 : 7 : 13 : 1.    
Đúng
Sai
d) Nếu cho chuột đực F1 lai phân tích thì trong số các con đực thu được ở đời con, tỉ lệ chuột mẫn cảm với ánh sáng, đuôi dài là 37,5%.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Quy ước gene :

Gene quy định tính mẫn cảm ánh sáng:

A: không mẫn cảm

a: mẫn cảm

Gene quy định kích thước đuôi:

B: đuôi ngắn

b: đuôi dài

Lai P: Chuột cái dòng 2 (aaBB) × Chuột đực dòng 1 (Aabb) → F1: AaBb (100% đuôi ngắn, không mẫn cảm)

a - Đúng.

F1 toàn đuôi ngắn → đuôi ngắn trội so với đuôi dài.

F1 toàn không mẫn cảm → không mẫn cảm trội so với mẫn cảm.

b - Đúng. Nếu gene  nằm trên NST X, kết quả lai phải khác biệt giữa đực và cái. Ở đây, kết quả lai không khác biệt giữa đực và cái → gene  nằm trên NST thường.

c - Sai. Nếu thực hiện lai nghịch (AaBb × aaBB), F1 vẫn là AaBb. F2 sẽ có tỉ lệ kiểu hình khác với

9:7:13:1.Cách tính nhanh:

Không mẫn cảm (A-) = \(\frac{3}{4}\)

Mẫn cảm (aa) = \(\frac{1}{4}\)

Đuôi ngắn (B-) = \(\frac{3}{4}\)

Không mẫn cảm, đuôi dài: \(\frac{3}{4} \times \frac{1}{4} = \frac{3}{{16}}\)

Mẫn cảm, đuôi ngắn: \(\frac{1}{4} \times \frac{3}{4} = \frac{3}{{16}}\)

Mẫn cảm, đuôi dài: \(\frac{1}{4} \times \frac{1}{4} = \frac{1}{{16}}\)

Tỉ lệ kiểu hình ở F2 cái là 9:3:3:1.

d - Sai.

Chuột đực F1 lai phân tích: AaBb × aabb Đời con: AaBb (không mẫn cảm, đuôi ngắn) : Aabb (không mẫn cảm, đuôi dài) : aaBb (mẫn cảm, đuôi ngắn) : aabb (mẫn cảm, đuôi dài)

Tỉ lệ mỗi kiểu hình là \(\frac{1}{4}\).

Trong số con đực, tỉ lệ chuột mẫn cảm, đuôi dài (aabb) là = 25%.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Phép lai (1), (2) và (3) đều tạo ra F2 có 3 loại kiểu gene .   
Đúng
Sai
b) Ở F2 của phép lai (4), cây hoa trắng có các loại kiểu gene  là: A1A1bb, A1abb, aabb.    
Đúng
Sai
c) F2 của phép lai (4) và F2 của phép lai (5) có số loại kiểu gene  bằng nhau.   
Đúng
Sai
d) tối đa 5 loại kiểu gene  quy định cây hoa trắng.
Đúng
Sai

Lời giải

  A1: hoa đỏ, A2: hoa tím, a: hoa xanh.

  B-: biểu hiện màu hoa (A1, A2, a), bb: hoa trắng (mất biểu hiện màu).

  Các gene nằm trên NST khác nhauphân ly độc lập.

a đúng

Phép lai (1): Cây hoa đỏ × Cây hoa xanh → F1: 100% hoa đỏ → F2: 102 đỏ : 33 xanh

  F1 100% hoa đỏ → đỏ trội hoàn toàn so với xanh → A1aBB

  F2 có 2 kiểu hình → 3 kiểu gene: A1A1BB, A1aBB, aaBB(hoa xanh).

Phép lai (2): Cây hoa tím × Cây hoa xanh → F1: 100% hoa tím → F2: 149 tím : 51 xanh

Tím trội hoàn toàn so với xanh

  F1 100% tím → A2aBB.

  F2 có 2 kiểu hình → 3 kiểu gene: A2A2BB, A2aBB, aaBB (hoa xanh).

Phép lai (3): Cây hoa tím × Cây hoa đỏ → F1: 100% hoa vàng → F2: 84 vàng, 43 đỏ, 41 tím

    Có mặt đồng thời A1A2 cho màu vàng

  F1 100% vàng → phải là dị hợp tử: A1A2BB.

  F2 có 3 kiểu hình → 3 kiểu gene A1A1BB, A1A2BB, A2A2BB.

b đúng

Phép lai (4): Cây hoa đỏ × Cây hoa trắng → F1: 100% hoa đỏ → F2: 133 đỏ, 58 trắng, 43 xanh

  Hoa đỏ (P) có KG là A1A1BB; hoa trắng (P): aabb -> F1: A1aBb

  F2 có 3 kiểu hình: đỏ, xanh, trắng → cây hoa trắng có thể là A1A1bb, A1abb, aabb

  F2 có 9 kiểu gene

Phép lai (5): Cây hoa xanh × Cây hoa trắng → F1: 100% hoa tím → F2: 183 tím, 81 trắng, 59 xanh

   Hoa xanh (P) có KG là aaBB; hoa trắng (P): A2A2bb -> F1: A2aBb

  So với phép lai (4), F2 của phép lai (5) cũng có 9KG

c) Đúng

  Điều kiện hoa trắng: bb → không quan tâm A.

  Hoa trắng có kiểu gene : A1A1bb, A1Abb, A2A2bb, A2abb, aabb, A1A2bb, A2abb

→ Có 6 kiểu gene cho hoa trắng.

d) Sai

Câu 2

a. Trong quá trình giảm phân của cơ thể P, đã xảy ra hoán vị gene  với tần số 20%.
Đúng
Sai
b. Cho cá thể lông xám, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, thì đời con sẽ có 10% cá thể lông xám, chân thấp.
Đúng
Sai
c. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể lông đen, chân cao ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/9.
Đúng
Sai
d. Cho cá thể lông đen, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, thì đời con sẽ có 40% cá thể lông trắng, chân thấp.
Đúng
Sai

Lời giải

a. Đúng

Xét tỉ lệ của từng cặp tính trạng.

Cao : thấp = 3:1; --> A cao; a thấp (kiểu gene  của bố mẹ là Aa × Aa).

Đen : xám : trắng = 2 : 1 :1. tính trạng do gene  có 3 allele quy định, trong đó B1 quy định lông đen, B2 quy định lông xám; B3 quy định lông trắng. (Kiểu gene  bố mẹ là B1B3 × B2B3).

Tích tỉ lệ của 2 cặp tính trạng là (3:1)(2:1:1) = 6:3:3:2:1:1 < tỉ lệ phân li kiểu hình của bài toán (45:5:21:4: 9:16). --> Có hoán vị gene .

Ở đời F1, chân thấp, lông trắng (\(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\)) chiếm tỉ lệ 16% = 0,4 × 0,4.

à Kiểu gene của P là: \(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) × \(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{2}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\). Tần số hoán vị gene  = 1 - 2×0,4 = 20%.

b. Đúng

Cho cá thể lông xám, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con.

\(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{2}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) × \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) (tần số hoán vị 20%). à \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{2}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\)(lông xám, chân thấp) = 10%.

c. Sai

Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể lông đen, chân cao ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là =

= \(\frac{{\underline {{\rm{AA}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}} }}{{{\rm{A - }}{{\rm{B}}_1} - }}\) = \(\frac{{\underline {\rm{0}} }}{{{\rm{45\% }}}}\) = 0%.

d. Đúng

Cho cá thể lông đen, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con.

\(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) × \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) (tần số hoán vị 20%). à \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\)(lông trắng, chân thấp) = 40%.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP