Có những con chuột, khi trong tế bào tổng hợp đầy đủ sắc tố melanine khiến chúng không mẫn cảm với ánh sáng mặt trời. Ngược lại, khi trong tế bào không tổng hợp đầy đủ sắc tố melanine khiến chúng rất mẫn cảm với ánh sáng mặt trời. Dưới tác động của ánh sáng mặt trời, chúng có thể bị đột biến dẫn đến ung thư da. Người ta chọn lọc được hai dòng chuột thuần chủng, dòng thứ nhất (dòng 1) mẫn cảm với ánh sáng mặt trời và đuôi dài, dòng thứ hai (dòng 2) mẫn cảm với ánh sáng mặt trời và đuôi ngắn. Ở thế hệ P, khi đem lai chuột cái dòng 2 với chuột đực dòng 1 thu được các chuột F1 toàn đuôi ngắn và không mẫn cảm với ánh sáng. Cho các cá thể F1 giao phối với nhau, thu được F2 có các loại kiểu hình thể hiện ở bảng sau:
Kiểu hình
Chuột cái
Chuột đực
Mẫn cảm với ánh sáng, đuôi ngắn
42
21
Mẫn cảm với ánh sáng, đuôi dài
0
21
Không mẫn cảm với ánh sáng, đuôi ngắn
54
27
Không mẫn cảm với ánh sáng, đuôi dài
0
27
Có những con chuột, khi trong tế bào tổng hợp đầy đủ sắc tố melanine khiến chúng không mẫn cảm với ánh sáng mặt trời. Ngược lại, khi trong tế bào không tổng hợp đầy đủ sắc tố melanine khiến chúng rất mẫn cảm với ánh sáng mặt trời. Dưới tác động của ánh sáng mặt trời, chúng có thể bị đột biến dẫn đến ung thư da. Người ta chọn lọc được hai dòng chuột thuần chủng, dòng thứ nhất (dòng 1) mẫn cảm với ánh sáng mặt trời và đuôi dài, dòng thứ hai (dòng 2) mẫn cảm với ánh sáng mặt trời và đuôi ngắn. Ở thế hệ P, khi đem lai chuột cái dòng 2 với chuột đực dòng 1 thu được các chuột F1 toàn đuôi ngắn và không mẫn cảm với ánh sáng. Cho các cá thể F1 giao phối với nhau, thu được F2 có các loại kiểu hình thể hiện ở bảng sau:
|
Kiểu hình |
Chuột cái |
Chuột đực |
|
Mẫn cảm với ánh sáng, đuôi ngắn |
42 |
21 |
|
Mẫn cảm với ánh sáng, đuôi dài |
0 |
21 |
|
Không mẫn cảm với ánh sáng, đuôi ngắn |
54 |
27 |
|
Không mẫn cảm với ánh sáng, đuôi dài |
0 |
27 |
Quảng cáo
Trả lời:
Quy ước gene :
Gene quy định tính mẫn cảm ánh sáng:
A: không mẫn cảm
a: mẫn cảm
Gene quy định kích thước đuôi:
B: đuôi ngắn
b: đuôi dài
Lai P: Chuột cái dòng 2 (aaBB) × Chuột đực dòng 1 (Aabb) → F1: AaBb (100% đuôi ngắn, không mẫn cảm)
a - Đúng.
F1 toàn đuôi ngắn → đuôi ngắn trội so với đuôi dài.
F1 toàn không mẫn cảm → không mẫn cảm trội so với mẫn cảm.
b - Đúng. Nếu gene nằm trên NST X, kết quả lai phải khác biệt giữa đực và cái. Ở đây, kết quả lai không khác biệt giữa đực và cái → gene nằm trên NST thường.
c - Sai. Nếu thực hiện lai nghịch (AaBb × aaBB), F1 vẫn là AaBb. F2 sẽ có tỉ lệ kiểu hình khác với
9:7:13:1.Cách tính nhanh:
Không mẫn cảm (A-) = \(\frac{3}{4}\)
Mẫn cảm (aa) = \(\frac{1}{4}\)
Đuôi ngắn (B-) = \(\frac{3}{4}\)
Không mẫn cảm, đuôi dài: \(\frac{3}{4} \times \frac{1}{4} = \frac{3}{{16}}\)
Mẫn cảm, đuôi ngắn: \(\frac{1}{4} \times \frac{3}{4} = \frac{3}{{16}}\)
Mẫn cảm, đuôi dài: \(\frac{1}{4} \times \frac{1}{4} = \frac{1}{{16}}\)
Tỉ lệ kiểu hình ở F2 cái là 9:3:3:1.
d - Sai.
Chuột đực F1 lai phân tích: AaBb × aabb Đời con: AaBb (không mẫn cảm, đuôi ngắn) : Aabb (không mẫn cảm, đuôi dài) : aaBb (mẫn cảm, đuôi ngắn) : aabb (mẫn cảm, đuôi dài)
Tỉ lệ mỗi kiểu hình là \(\frac{1}{4}\).
Trong số con đực, tỉ lệ chuột mẫn cảm, đuôi dài (aabb) là = 25%.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
A1: hoa đỏ, A2: hoa tím, a: hoa xanh.
B-: biểu hiện màu hoa (A1, A2, a), bb: hoa trắng (mất biểu hiện màu).
Các gene nằm trên NST khác nhau → phân ly độc lập.
a đúng vì
Phép lai (1): Cây hoa đỏ × Cây hoa xanh → F1: 100% hoa đỏ → F2: 102 đỏ : 33 xanh
F1 100% hoa đỏ → đỏ trội hoàn toàn so với xanh → A1aBB
F2 có 2 kiểu hình → 3 kiểu gene: A1A1BB, A1aBB, aaBB(hoa xanh).
Phép lai (2): Cây hoa tím × Cây hoa xanh → F1: 100% hoa tím → F2: 149 tím : 51 xanh
Tím trội hoàn toàn so với xanh
F1 100% tím → A2aBB.
F2 có 2 kiểu hình → 3 kiểu gene: A2A2BB, A2aBB, aaBB (hoa xanh).
Phép lai (3): Cây hoa tím × Cây hoa đỏ → F1: 100% hoa vàng → F2: 84 vàng, 43 đỏ, 41 tím
Có mặt đồng thời A1A2 cho màu vàng
F1 100% vàng → phải là dị hợp tử: A1A2BB.
F2 có 3 kiểu hình → 3 kiểu gene A1A1BB, A1A2BB, A2A2BB.
b đúng
Phép lai (4): Cây hoa đỏ × Cây hoa trắng → F1: 100% hoa đỏ → F2: 133 đỏ, 58 trắng, 43 xanh
Hoa đỏ (P) có KG là A1A1BB; hoa trắng (P): aabb -> F1: A1aBb
F2 có 3 kiểu hình: đỏ, xanh, trắng → cây hoa trắng có thể là A1A1bb, A1abb, aabb
F2 có 9 kiểu gene
Phép lai (5): Cây hoa xanh × Cây hoa trắng → F1: 100% hoa tím → F2: 183 tím, 81 trắng, 59 xanh
Hoa xanh (P) có KG là aaBB; hoa trắng (P): A2A2bb -> F1: A2aBb
So với phép lai (4), F2 của phép lai (5) cũng có 9KG
⇒ c) Đúng
Điều kiện hoa trắng: bb → không quan tâm A.
Hoa trắng có kiểu gene : A1A1bb, A1Abb, A2A2bb, A2abb, aabb, A1A2bb, A2abb
→ Có 6 kiểu gene cho hoa trắng.
⇒ d) Sai
Câu 2
Lời giải
a. Đúng
Xét tỉ lệ của từng cặp tính trạng.
Cao : thấp = 3:1; --> A cao; a thấp (kiểu gene của bố mẹ là Aa × Aa).
Đen : xám : trắng = 2 : 1 :1. tính trạng do gene có 3 allele quy định, trong đó B1 quy định lông đen, B2 quy định lông xám; B3 quy định lông trắng. (Kiểu gene bố mẹ là B1B3 × B2B3).
Tích tỉ lệ của 2 cặp tính trạng là (3:1)(2:1:1) = 6:3:3:2:1:1 < tỉ lệ phân li kiểu hình của bài toán (45:5:21:4: 9:16). --> Có hoán vị gene .
Ở đời F1, chân thấp, lông trắng (\(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\)) chiếm tỉ lệ 16% = 0,4 × 0,4.
à Kiểu gene của P là: \(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) × \(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{2}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\). Tần số hoán vị gene = 1 - 2×0,4 = 20%.
b. Đúng
Cho cá thể lông xám, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con.
\(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{2}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) × \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) (tần số hoán vị 20%). à \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{2}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\)(lông xám, chân thấp) = 10%.
c. Sai
Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể lông đen, chân cao ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là =
= \(\frac{{\underline {{\rm{AA}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}} }}{{{\rm{A - }}{{\rm{B}}_1} - }}\) = \(\frac{{\underline {\rm{0}} }}{{{\rm{45\% }}}}\) = 0%.
d. Đúng
Cho cá thể lông đen, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con.
\(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) × \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) (tần số hoán vị 20%). à \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\)(lông trắng, chân thấp) = 40%.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

