Câu hỏi:

10/02/2026 166 Lưu

Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt; allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng. Thực hiện phép lai P: \(\frac{{\underline {Ab} }}{{aB}}{X^D}{X^d} \times \frac{{\underline {AB} }}{{ab}}{X^D}Y\) , thu được F1. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai?

a) Ở F1 có tối đa 40 kiểu gene .
Đúng
Sai
b) Nếu tần số hoán vị gene  bằng 40% thì F1 có các cá thể thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm 2,5%.
Đúng
Sai
c) Nếu đời con có các cá thể đực có kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm 13,75% thì các cá thể cái F1 có kiểu gene  dị hợp tử ba cặp gene  chiếm 5%.
Đúng
Sai
d) Ở F1, các cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ lớn nhất.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Quy ước:A xám > a đen

B cánh dài > b cánh cụt

D mắt đỏ > d mắt trắng

Hai cặp gene  (A, a) và (B, b) nằm trên cùng 1 NST thường, (D, d) nằm trên vùng không tương đồng trên NST giới tính X.

a) Sai. Do ở giới đực của ruồi giấm không xảy ra hoán vị gene  nên số kiểu gene  bình thường tối đa ở đời con là \(\left( {4.2 - C_2^1} \right).4 = 28\).

b) Đúng. Tần số hoán vị gene  là 40% thì F1 có các cá thể thân đen, cánh cụt, mắt trắng \(\left( {\frac{{\underline {ab} }}{{ab}}{X^d}Y} \right)\) chiếm 0,5.0,2.0,5.0,5 = 2,5%.

c) Sai. Nếu đời con có các cá thể đực có kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ (A - B - XDY ) chiếm 13,75%.

→ (0,5 + 0,5.AB).0,25 = 0,1375.

AB = 0,1 → f = 20%.

→ Tỉ lệ các cá thể cái dị hợp cả ba cặp gene  là (0,5.0,1 + 0,5.0,1).0,25 = 0,025.

d) Đúng. Do trội lặn hoàn toàn nên kiểu hình trội cả ba tính trạng sẽ chiếm tỉ lệ kiểu hình lớn nhất.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Trong quá trình giảm phân của cơ thể P, đã xảy ra hoán vị gene  với tần số 20%.
Đúng
Sai
b. Cho cá thể lông xám, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, thì đời con sẽ có 10% cá thể lông xám, chân thấp.
Đúng
Sai
c. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể lông đen, chân cao ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/9.
Đúng
Sai
d. Cho cá thể lông đen, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, thì đời con sẽ có 40% cá thể lông trắng, chân thấp.
Đúng
Sai

Lời giải

a. Đúng

Xét tỉ lệ của từng cặp tính trạng.

Cao : thấp = 3:1; --> A cao; a thấp (kiểu gene  của bố mẹ là Aa × Aa).

Đen : xám : trắng = 2 : 1 :1. tính trạng do gene  có 3 allele quy định, trong đó B1 quy định lông đen, B2 quy định lông xám; B3 quy định lông trắng. (Kiểu gene  bố mẹ là B1B3 × B2B3).

Tích tỉ lệ của 2 cặp tính trạng là (3:1)(2:1:1) = 6:3:3:2:1:1 < tỉ lệ phân li kiểu hình của bài toán (45:5:21:4: 9:16). --> Có hoán vị gene .

Ở đời F1, chân thấp, lông trắng (\(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\)) chiếm tỉ lệ 16% = 0,4 × 0,4.

à Kiểu gene của P là: \(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) × \(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{2}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\). Tần số hoán vị gene  = 1 - 2×0,4 = 20%.

b. Đúng

Cho cá thể lông xám, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con.

\(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{2}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) × \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) (tần số hoán vị 20%). à \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{2}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\)(lông xám, chân thấp) = 10%.

c. Sai

Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể lông đen, chân cao ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là =

= \(\frac{{\underline {{\rm{AA}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}} }}{{{\rm{A - }}{{\rm{B}}_1} - }}\) = \(\frac{{\underline {\rm{0}} }}{{{\rm{45\% }}}}\) = 0%.

d. Đúng

Cho cá thể lông đen, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con.

\(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) × \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) (tần số hoán vị 20%). à \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\)(lông trắng, chân thấp) = 40%.

Câu 2

a) Phép lai (1), (2) và (3) đều tạo ra F2 có 3 loại kiểu gene .   
Đúng
Sai
b) Ở F2 của phép lai (4), cây hoa trắng có các loại kiểu gene  là: A1A1bb, A1abb, aabb.    
Đúng
Sai
c) F2 của phép lai (4) và F2 của phép lai (5) có số loại kiểu gene  bằng nhau.   
Đúng
Sai
d) tối đa 5 loại kiểu gene  quy định cây hoa trắng.
Đúng
Sai

Lời giải

  A1: hoa đỏ, A2: hoa tím, a: hoa xanh.

  B-: biểu hiện màu hoa (A1, A2, a), bb: hoa trắng (mất biểu hiện màu).

  Các gene nằm trên NST khác nhauphân ly độc lập.

a đúng

Phép lai (1): Cây hoa đỏ × Cây hoa xanh → F1: 100% hoa đỏ → F2: 102 đỏ : 33 xanh

  F1 100% hoa đỏ → đỏ trội hoàn toàn so với xanh → A1aBB

  F2 có 2 kiểu hình → 3 kiểu gene: A1A1BB, A1aBB, aaBB(hoa xanh).

Phép lai (2): Cây hoa tím × Cây hoa xanh → F1: 100% hoa tím → F2: 149 tím : 51 xanh

Tím trội hoàn toàn so với xanh

  F1 100% tím → A2aBB.

  F2 có 2 kiểu hình → 3 kiểu gene: A2A2BB, A2aBB, aaBB (hoa xanh).

Phép lai (3): Cây hoa tím × Cây hoa đỏ → F1: 100% hoa vàng → F2: 84 vàng, 43 đỏ, 41 tím

    Có mặt đồng thời A1A2 cho màu vàng

  F1 100% vàng → phải là dị hợp tử: A1A2BB.

  F2 có 3 kiểu hình → 3 kiểu gene A1A1BB, A1A2BB, A2A2BB.

b đúng

Phép lai (4): Cây hoa đỏ × Cây hoa trắng → F1: 100% hoa đỏ → F2: 133 đỏ, 58 trắng, 43 xanh

  Hoa đỏ (P) có KG là A1A1BB; hoa trắng (P): aabb -> F1: A1aBb

  F2 có 3 kiểu hình: đỏ, xanh, trắng → cây hoa trắng có thể là A1A1bb, A1abb, aabb

  F2 có 9 kiểu gene

Phép lai (5): Cây hoa xanh × Cây hoa trắng → F1: 100% hoa tím → F2: 183 tím, 81 trắng, 59 xanh

   Hoa xanh (P) có KG là aaBB; hoa trắng (P): A2A2bb -> F1: A2aBb

  So với phép lai (4), F2 của phép lai (5) cũng có 9KG

c) Đúng

  Điều kiện hoa trắng: bb → không quan tâm A.

  Hoa trắng có kiểu gene : A1A1bb, A1Abb, A2A2bb, A2abb, aabb, A1A2bb, A2abb

→ Có 6 kiểu gene cho hoa trắng.

d) Sai

Câu 5

a) Các gene  đang xét cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể.    
Đúng
Sai
b) Kiểu gene  của 2 ruồi thân xám, cánh dài thế hệ P đem lai khác nhau.    
Đúng
Sai
c) F1 có tối đa 10 kiểu gene , F2 có tỷ lệ kiểu gene  như tỷ lệ kiểu hình.   
Đúng
Sai
d) Nếu cho ruồi F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau số phép lai tối đa không kể thay đổi vai trò đực cái là 28.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP