Câu hỏi:

10/02/2026 32 Lưu

Ở loài chuột đồng núi Trung Á (Microtus arvalis), có hai dạng màu lông phổ biến: xám tro trắng kem. Các nhà nghiên cứu tiến hành 3 phép lai để tìm hiểu sự di truyền của màu lông như sau:

Phép lai

P

F1

1

Trắng kem x Trắng kem

2 trắng kem : 1 xám tro

2

Xám tro x  Trắng kem

1 trắng kem : 1 xám tro

3

Xám tro x Xám tro

100% xám tro

 

 

 

 

 

Đồng thời, khi nhân bản vùng mang gene  quy định tính trạng màu lông từ mẫu máu của chuột lông trắng kem và chuột lông xám tro bằng kĩ thuật PCR với cùng cặp mồi đặc hiệu, kết quả thể hiện ở Hình 7:

Ở loài chuột đồng núi Trung Á (Microtus arvalis), có hai dạng màu lông phổ biến: xám tro và trắng kem. Các nhà nghiên cứu tiến hành 3 phép lai để tìm hiểu sự di truyền của màu lông như sau: (ảnh 1)

a) Allele quy định màu lông xám tro có kích thước lớn hơn nên trội hoàn toàn so với allele quy định màu lông trắng kem. 
Đúng
Sai
b) Gene được xét là gene đa hiệu. 
Đúng
Sai
c) Nếu đời con của phép lai 1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thì thế hệ F2 tỉ lệ chuột lông trắng kem lớn hơn chuột lông xám tro. 
Đúng
Sai
d) Nếu quần thể ban đầu có tỉ lệ 60% lông trắng kem: 40% lông xám tro thì sau 2 thế hệ ngẫu phối, thế hệ F2 có tỷ lệ lông xám là 62,5%.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Dựa vào kết quả PCR và kết quả các phép lai 1,2,3:

A- Trắng kem, aa – xám tro

      PL1: Trắng kem x Trắng kem → 2 trắng kem : 1 xám tro => 2Aa: 1aa => Kiểu gene  AA chết.

a) Sai

allele quy định xám tro là là allele lặn

b) Đúng

gene  quy định màu lông vừa quy định sức sống của chuột (đồng trội gây chết)

c) Sai

Phép lai 1: P: Aa x Aa → F1: 1Aa: 1aa

                 Cho F1 giao phối ngẫu nhiên (1Aa: 1aa) x (1Aa: 1aa)

                 F2: 1AA: 4Aa: 4aa

                 Do AA chết nên đời F2 có tỉ lệ 1Aa:1aa (tỉ lệ 2 màu lông bằng nhau)

d) Đúng

      P: 0,6Aa: 0,4 aa → 0,3A: 0,7a

→ F1: 0,09 AA (chết) : 0,42 Aa: 0,49 aa

Viết lại F1: 6/13 Aa: 7/13 aa → 3/13 A: 10/13 a

→ F2: (3/13)2AA : 2. 3/13.10/13 Aa : (10/13)2 aa

Do AA chết nên F2: 3/8Aa : 5/8 aa

thế hệ F2 có tỷ lệ lông xám là 5/8 = 62,5%

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

- P: ♂ kem × ♀ đỏ thẫm (dại)

→ F1: 100% đỏ thẫm

→ F2:

- ♀: 104 đỏ thẫm

- ♂: 52 đỏ thẫm, 44 đỏ son, 14 kem

Tính trạng liên kết X, có 3 kiểu hình ở đực, 1 kiểu hình ở cái → vai trò của gene  liên kết X và tương tác 2 gene .

a) "Màu đỏ thẫm do 2 gene  trội không alen quy định." → Sai

- Nếu là tương tác bổ sung của 2 gene  trội không alen (A và B), thì A– và B– mới cho đỏ thẫm.

- Nhưng F2 cái lại chỉ toàn đỏ thẫm (104 con) → không phù hợp với mô hình này.

Sai.

b) "Có hiện tượng gene  nằm trên NST giới tính." → Đúng

- Sự khác biệt rõ kiểu hình giữa đực và cái → đặc trưng gene  liên kết X.

Đúng.

c) "Tính trạng màu mắt do 2 gene  quy định." → Đúng

- Sự xuất hiện 3 kiểu hình ở ruồi đực (đỏ thẫm, đỏ son, kem) → cần 2 locus gene .

Đúng.

d) "Thực hiện phép lai ruồi đực mắt đỏ son thuần chủng và ruồi cái mắt kem thuần chủng, thu được F1, cho F1 giao phối với nhau đời con F2 có thể thu được tỉ lệ kiểu hình: 3 đỏ son : 1 mắt kem (cả đực và cái)." → Đúng

- Giả sử: X⁺ > Xˢ > Xᵏ (trội lặn)

- P: XˢY × XᵏXᵏ → F1: XˢXᵏ (♀, đỏ son), XᵏY (♂, kem)

- F1 × F1: XˢXᵏ × XᵏY

 → F2:

- ♀: XˢXᵏ (đỏ son), XᵏXᵏ (kem)

- ♂: XˢY (đỏ son), XᵏY (kem)

→ Tỉ lệ: 3 đỏ son : 1 kem (cả đực và cái)

Đúng.

Lời giải

Đáp án:

7

 

 

 

- Tỉ lệ F1: 9 đỏ: 6 vàng: 1 trắng; 3 dài: 1 ngắn --> P Dị hợp 3 cặp gene  (Aa, Bb, Dd)

- Nếu các gene  phân li độc lập thì đời con sẽ có tỉ lệ kiểu hình (9:6:1)(3:1) khác với đề bài -->1 trong 2 cặp gene  quy định màu sắc quả liên kết với cặp gene  Dd quy định kích thước quả.

- Giả sử cặp Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể. F1 xuất hiện kiểu hình trắng, ngắn và F1 phân li tỉ lệ kiểu hình chung 2 tính trạng là 9:3:3:1 = (3:1)(3:1) → các gene  cùng nằm trên 1 NST không xảy ra hoán vị gene , kiểu gene  của P: \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb.

- Cho cây P lai với các cây khác, xuất hiện 25% hoa vàng, quả dài (A-bbD- hoặc aaB-D-)

+ TH1: Hoa vàng quả dài có kiểu gene  A-bbD-.

Ở F2 xuất hiện bb, mà cây P có kiểu gene  Bb --> cây đem lai với cây P phải có kiểu gene  Bb hoặc bb. Có 2 trường hợp có thể xảy ra:

Bb x Bb --> 25%bb --> A-D- = 100% à Có 1 phép lai : \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x \(\frac{{\underline {AD} }}{{AD}}\)Bb.(I)

Bb x bb --> 50%bb --> A-D- = 50% à Có 6 phép lai :

\(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x (\(\frac{{\underline {Ad} }}{{Ad}}\), \(\frac{{\underline {aD} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {ad} }}{{ad}}\), \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {Ad} }}{{ad}}\), \(\frac{{\underline {aD} }}{{ad}}\))bb

Trong đó 3 phép lai \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x (\(\frac{{\underline {aD} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {aD} }}{{ad}}\))bb --> đời con cây hoa vàng, quả dài khác 25% --> Loại. => có 3 phép lai phù hợp, kết quả đời con cây hoa vàng, quả dài khác 25% (II)

Từ (I), (II)→ có 4 phép lai thỏa mãn.

+ TH2: Hoa vàng quả dài có kiểu gene  aaB-D-. Có 2 trường hợp có thể xảy ra:

Bb x BB --> 1B --> aaD- = 25% à Có 3 phép:

 \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x (\(\frac{{\underline {AD} }}{{aD}}\) , \(\frac{{\underline {aD} }}{{ad}}\) , \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}\) )BB

Bb x bb --> 50%bb --> aaD- = 50% → Có 1 phép lai : \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x \(\frac{{\underline {aD} }}{{aD}}\)bb --> đời con cây hoa vàng, quả dài khác 50% --> Loại.

TH2® Có 3 phép lai.

Vậy sẽ có tối đa 7 phép

Câu 3

a. Trong quá trình giảm phân của cơ thể P, đã xảy ra hoán vị gene  với tần số 20%.
Đúng
Sai
b. Cho cá thể lông xám, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, thì đời con sẽ có 10% cá thể lông xám, chân thấp.
Đúng
Sai
c. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể lông đen, chân cao ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/9.
Đúng
Sai
d. Cho cá thể lông đen, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, thì đời con sẽ có 40% cá thể lông trắng, chân thấp.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Phép lai (1), (2) và (3) đều tạo ra F2 có 3 loại kiểu gene .   
Đúng
Sai
b) Ở F2 của phép lai (4), cây hoa trắng có các loại kiểu gene  là: A1A1bb, A1abb, aabb.    
Đúng
Sai
c) F2 của phép lai (4) và F2 của phép lai (5) có số loại kiểu gene  bằng nhau.   
Đúng
Sai
d) tối đa 5 loại kiểu gene  quy định cây hoa trắng.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP