Một loài thực vật, cây bình thường có màu đỏ. Các nhà khoa học thực vật đã tạo được 3 dòng đột biến thuần chủng khác nhau của 3 cây hoa trắng (kí hiệu là dòng a, b và c). Các nhà khoa học đã tiến hành lai các phép lai và thu được kiểu hình đời con như sau:
- Phép lai 1: Dòng a ´ dòng b → F1: ½ cây cho hoa trắng.
- Phép lai 2: Dòng a ´ dòng c → F1: tất cả đều cho hoa đỏ.
- Phép lai 3: Dòng b ´ dòng c → F1: tất cả đều cho hoa trắng.
- Phép lai 4: Hoa đỏ F1 từ phép lai 2 ´ dòng a → F2: ¼ hoa đỏ : ¾ hoa trắng.
- Phép lai 5: Hoa đỏ F1 từ phép lai 2 ´ dòng b → F2: 1/8 hoa đỏ : 7/8 hoa trắng.
- Phép lai 6: Hoa đỏ F1 từ phép lai 2 ´ dòng c → F2: ½ hoa đỏ : ½ hoa trắng.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
PL5: F1 từ PL2 (đỏ) x dòng b → F2: 1 hoa đỏ : 7 hoa trắng.
+ b là dòng thuần → G: 1 loại và b có KG = aabbdd
+ F1 từ PL2 (đỏ) → cho 8 loại G bằng nhau => DH 3 cặp gene PLĐL = AaBbDd = đỏ/ F1 từ PL2
=> TT màu hoa 3 cặp gene PLĐL:
A-B-D- : đỏ
A-B-dd, aaB-D-, A-bbD-, aabbD-, aaB-dd, A-bbdd: trắng
PL4: F1 từ PL2 (đỏ) = AaBbDd x dòng a → F2: ¼ hoa đỏ : ¾ hoa trắng.
→ Dòng a = AABBDd/ AaBBDD/ AABbDD
PL6: F1 từ PL2 (đỏ) = AaBbDd x dòng c → F2: ½ hoa đỏ : ½ hoa trắng.
→ Dòng c = AABBdd/ aaBBDD/ AabbDD
----------------
- Phép lai 1: Dòng a (AABBDd/ AaBBDD/ AABbDD) ´ dòng b (aabbdd) → F1: ½ cho hoa trắng.
- Phép lai 2: Dòng a (AABBDd/ AaBBDD/ AABbDD) ´ dòng c = AABBdd/ aaBBDD/ AabbDD → F1: tất cả đều cho hoa đỏ.
- Phép lai 3: Dòng b (aabbdd) ´ dòng c = AABBdd/ aaBBDD/ AabbDD → F1: tất cả đều cho hoa trắng.
c) 4TBSD ♂(b = aabbdd) → qua giảm phân: SL = 4, số loại = 1
d) 3TBSD ♂(AaBbDd) → qua giảm phân ko phân li 1 cặp nst trong GP1:
+ SL = 16 (8 gt (n+1) và 8 giao tử (n-1))
+ Số giao tử đột biến = 100%
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
Đáp án: |
7 |
|
|
|
- Tỉ lệ F1: 9 đỏ: 6 vàng: 1 trắng; 3 dài: 1 ngắn --> P Dị hợp 3 cặp gene (Aa, Bb, Dd)
- Nếu các gene phân li độc lập thì đời con sẽ có tỉ lệ kiểu hình (9:6:1)(3:1) khác với đề bài -->1 trong 2 cặp gene quy định màu sắc quả liên kết với cặp gene Dd quy định kích thước quả.
- Giả sử cặp Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể. F1 xuất hiện kiểu hình trắng, ngắn và F1 phân li tỉ lệ kiểu hình chung 2 tính trạng là 9:3:3:1 = (3:1)(3:1) → các gene cùng nằm trên 1 NST không xảy ra hoán vị gene , kiểu gene của P: \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb.
- Cho cây P lai với các cây khác, xuất hiện 25% hoa vàng, quả dài (A-bbD- hoặc aaB-D-)
+ TH1: Hoa vàng quả dài có kiểu gene A-bbD-.
Ở F2 xuất hiện bb, mà cây P có kiểu gene Bb --> cây đem lai với cây P phải có kiểu gene Bb hoặc bb. Có 2 trường hợp có thể xảy ra:
Bb x Bb --> 25%bb --> A-D- = 100% à Có 1 phép lai : \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x \(\frac{{\underline {AD} }}{{AD}}\)Bb.(I)
Bb x bb --> 50%bb --> A-D- = 50% à Có 6 phép lai :
\(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x (\(\frac{{\underline {Ad} }}{{Ad}}\), \(\frac{{\underline {aD} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {ad} }}{{ad}}\), \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {Ad} }}{{ad}}\), \(\frac{{\underline {aD} }}{{ad}}\))bb
Trong đó 3 phép lai \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x (\(\frac{{\underline {aD} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {aD} }}{{ad}}\))bb --> đời con cây hoa vàng, quả dài khác 25% --> Loại. => có 3 phép lai phù hợp, kết quả đời con cây hoa vàng, quả dài khác 25% (II)
Từ (I), (II)→ có 4 phép lai thỏa mãn.
+ TH2: Hoa vàng quả dài có kiểu gene aaB-D-. Có 2 trường hợp có thể xảy ra:
Bb x BB --> 1B --> aaD- = 25% à Có 3 phép:
\(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x (\(\frac{{\underline {AD} }}{{aD}}\) , \(\frac{{\underline {aD} }}{{ad}}\) , \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}\) )BB
Bb x bb --> 50%bb --> aaD- = 50% → Có 1 phép lai : \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x \(\frac{{\underline {aD} }}{{aD}}\)bb --> đời con cây hoa vàng, quả dài khác 50% --> Loại.
TH2® Có 3 phép lai.
Vậy sẽ có tối đa 7 phép
Câu 2
a) Các cây chứa hai tính trạng trội ở F1 có tỉ lệ tối đa là 50%.
![]()
b) Khi (P) có kiểu gene khác nhau thì không thể thể tạo ra F1 có 7 loại kiểu gene.
![]()
c) Nếu hai gene trên nằm trên 2 cặp NST khác nhau thì tỉ lệ kiểu gene dị hợp ở F1 luôn chiếm tỉ lệ 75%.
![]()
Lời giải
a) Sai. Các cây chứa hai tính trạng trội ở F1 có tỉ lệ tối thiểu là 50% vì A-B-= 0,5 + aabb
b) Sai. 2 cây dị hợp có KG khác nhau (dị hợp đều và dị hợp chéo) hoán vị 1 bên cho 7 loại kiểu gene.
c) Đúng. Tỉ lệ kiểu gene dị hợp = 1- 4/16 = 12/16 = 75%
d) Đúng. F1: 1AABB:2:AaBB:2AABb:AaBb cho giao tử: 4AB:2Ab:2aB:1ab
è Cây aabb = 1/9.1/9=1/81.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


