Sơ đồ hình dưới đây mô tả con đường chuyển hoá các chất liên quan đến các bệnh X, Y ở người. Cho biết: Allele A quy định tổng hợp enzyme 1, allele đột biến a không tổng hợp được enzyme 1. Allele B quy định tổng hợp enzyme 2, allele đột biến b không tổng hợp được enzyme 2. Thiếu chất B sẽ gây bệnh X, thiếu chất C sẽ gây bệnh Y, thiếu cả chất B và chất C sẽ biểu hiện cả 2 bệnh. Các cặp allele di truyền phân li độc lập với nhau, không có đột biến mới xảy ra, trong cơ thể các chất B và C chỉ được tạo thành từ con đường chuyển hoá ở hình 3. Hoạt tính của enzyme 2 chỉ được hoạt hóa bởi protein 3 do gene D nằm trên một cặp NST khác mã hóa, allele d không tổng hợp được sản phẩm có chức năng, hoạt tính enzyme 1 không bị phụ thuộc và sản phẩm của gene D. Mỗi nhận xét sau đây đúng hay sai?
Sơ đồ hình dưới đây mô tả con đường chuyển hoá các chất liên quan đến các bệnh X, Y ở người. Cho biết: Allele A quy định tổng hợp enzyme 1, allele đột biến a không tổng hợp được enzyme 1. Allele B quy định tổng hợp enzyme 2, allele đột biến b không tổng hợp được enzyme 2. Thiếu chất B sẽ gây bệnh X, thiếu chất C sẽ gây bệnh Y, thiếu cả chất B và chất C sẽ biểu hiện cả 2 bệnh. Các cặp allele di truyền phân li độc lập với nhau, không có đột biến mới xảy ra, trong cơ thể các chất B và C chỉ được tạo thành từ con đường chuyển hoá ở hình 3. Hoạt tính của enzyme 2 chỉ được hoạt hóa bởi protein 3 do gene D nằm trên một cặp NST khác mã hóa, allele d không tổng hợp được sản phẩm có chức năng, hoạt tính enzyme 1 không bị phụ thuộc và sản phẩm của gene D. Mỗi nhận xét sau đây đúng hay sai?

Quảng cáo
Trả lời:
a. Sai. Vì các dị hợp hay lẫn sự phụ thuộc giữa enzyme 1 và 2, khả năng chỉ mắc bệnh X (do thiếu enzyme 2) sẽ không khá phổ biến trong điều kiện không có đột biến mới.
b. Đúng. Nếu các bệnh không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản (không gây chết sớm hay vô sinh), cặp vợ chồng này có thể sinh con bình thường.
c. Sai. Với 2 cặp allele độc lập, số kiểu gene của người chỉ mắc bệnh Y (thiếu enzyme tạo chất C) có thể lên đến 4 (do tổ hợp của các gene điều khiển enzyme 2 và gene D).
d. Đúng. Vì nếu không tổng hợp chất B thì không có cơ chất để tổng hợp chất C nên người bị bệnh X sẽ biểu hiện triệu chứng của cả bệnh Y.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a. Đúng
Xét tỉ lệ của từng cặp tính trạng.
Cao : thấp = 3:1; --> A cao; a thấp (kiểu gene của bố mẹ là Aa × Aa).
Đen : xám : trắng = 2 : 1 :1. tính trạng do gene có 3 allele quy định, trong đó B1 quy định lông đen, B2 quy định lông xám; B3 quy định lông trắng. (Kiểu gene bố mẹ là B1B3 × B2B3).
Tích tỉ lệ của 2 cặp tính trạng là (3:1)(2:1:1) = 6:3:3:2:1:1 < tỉ lệ phân li kiểu hình của bài toán (45:5:21:4: 9:16). --> Có hoán vị gene .
Ở đời F1, chân thấp, lông trắng (\(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\)) chiếm tỉ lệ 16% = 0,4 × 0,4.
à Kiểu gene của P là: \(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) × \(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{2}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\). Tần số hoán vị gene = 1 - 2×0,4 = 20%.
b. Đúng
Cho cá thể lông xám, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con.
\(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{2}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) × \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) (tần số hoán vị 20%). à \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{2}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\)(lông xám, chân thấp) = 10%.
c. Sai
Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể lông đen, chân cao ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là =
= \(\frac{{\underline {{\rm{AA}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}} }}{{{\rm{A - }}{{\rm{B}}_1} - }}\) = \(\frac{{\underline {\rm{0}} }}{{{\rm{45\% }}}}\) = 0%.
d. Đúng
Cho cá thể lông đen, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con.
\(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) × \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) (tần số hoán vị 20%). à \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\)(lông trắng, chân thấp) = 40%.
Câu 2
Lời giải
A1: hoa đỏ, A2: hoa tím, a: hoa xanh.
B-: biểu hiện màu hoa (A1, A2, a), bb: hoa trắng (mất biểu hiện màu).
Các gene nằm trên NST khác nhau → phân ly độc lập.
a đúng vì
Phép lai (1): Cây hoa đỏ × Cây hoa xanh → F1: 100% hoa đỏ → F2: 102 đỏ : 33 xanh
F1 100% hoa đỏ → đỏ trội hoàn toàn so với xanh → A1aBB
F2 có 2 kiểu hình → 3 kiểu gene: A1A1BB, A1aBB, aaBB(hoa xanh).
Phép lai (2): Cây hoa tím × Cây hoa xanh → F1: 100% hoa tím → F2: 149 tím : 51 xanh
Tím trội hoàn toàn so với xanh
F1 100% tím → A2aBB.
F2 có 2 kiểu hình → 3 kiểu gene: A2A2BB, A2aBB, aaBB (hoa xanh).
Phép lai (3): Cây hoa tím × Cây hoa đỏ → F1: 100% hoa vàng → F2: 84 vàng, 43 đỏ, 41 tím
Có mặt đồng thời A1A2 cho màu vàng
F1 100% vàng → phải là dị hợp tử: A1A2BB.
F2 có 3 kiểu hình → 3 kiểu gene A1A1BB, A1A2BB, A2A2BB.
b đúng
Phép lai (4): Cây hoa đỏ × Cây hoa trắng → F1: 100% hoa đỏ → F2: 133 đỏ, 58 trắng, 43 xanh
Hoa đỏ (P) có KG là A1A1BB; hoa trắng (P): aabb -> F1: A1aBb
F2 có 3 kiểu hình: đỏ, xanh, trắng → cây hoa trắng có thể là A1A1bb, A1abb, aabb
F2 có 9 kiểu gene
Phép lai (5): Cây hoa xanh × Cây hoa trắng → F1: 100% hoa tím → F2: 183 tím, 81 trắng, 59 xanh
Hoa xanh (P) có KG là aaBB; hoa trắng (P): A2A2bb -> F1: A2aBb
So với phép lai (4), F2 của phép lai (5) cũng có 9KG
⇒ c) Đúng
Điều kiện hoa trắng: bb → không quan tâm A.
Hoa trắng có kiểu gene : A1A1bb, A1Abb, A2A2bb, A2abb, aabb, A1A2bb, A2abb
→ Có 6 kiểu gene cho hoa trắng.
⇒ d) Sai
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

