Một nhà khoa học muốn tạo ra giống lúa thuần chủng chịu hạn và kháng bệnh từ hai dòng thuần chủng: chịu hạn, không kháng bệnh (dòng 1) và không chịu hạn, kháng bệnh (dòng 2). Biết rằng, allele A quy định chịu hạn trội hoàn toàn so với allele a quy định không chịu hạn, allele B quy định kháng bệnh trội hoàn toàn so với allele b quy định không kháng bệnh. Hai gene này nằm trên cùng một NST, cách nhau 20 cM. Nhà khoa học này cho lai cây thuộc dòng 1 với cây thuộc dòng 2, thu được F1. Nếu cho cây F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ các cây lúa thuần chủng chịu hạn và kháng bệnh ở F2 là bao nhiêu (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?
Một nhà khoa học muốn tạo ra giống lúa thuần chủng chịu hạn và kháng bệnh từ hai dòng thuần chủng: chịu hạn, không kháng bệnh (dòng 1) và không chịu hạn, kháng bệnh (dòng 2). Biết rằng, allele A quy định chịu hạn trội hoàn toàn so với allele a quy định không chịu hạn, allele B quy định kháng bệnh trội hoàn toàn so với allele b quy định không kháng bệnh. Hai gene này nằm trên cùng một NST, cách nhau 20 cM. Nhà khoa học này cho lai cây thuộc dòng 1 với cây thuộc dòng 2, thu được F1. Nếu cho cây F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ các cây lúa thuần chủng chịu hạn và kháng bệnh ở F2 là bao nhiêu (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án : 0,01
A - chịu hạn > allele a - không chịu hạn; B - kháng bệnh > allele b - không kháng bệnh.
Hai gene này nằm trên cùng một NST, cách nhau 20 cM. → f = 20%
+ (dòng 1) thuần: chịu hạn, không kháng bệnh Ab/Ab
+ (dòng 2) thuần: không chịu hạn, kháng bệnh aB/aB
+ F1: 100% Ab/aB , f = 20%
+ F1x F1: Ab/aB x Ab/aB, f = 20%
F2: lúa thuần chủng chịu hạn và kháng bệnh (AB/AB) = f/2 . f/2 = 0,01
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
Đáp án: |
7 |
|
|
|
- Tỉ lệ F1: 9 đỏ: 6 vàng: 1 trắng; 3 dài: 1 ngắn --> P Dị hợp 3 cặp gene (Aa, Bb, Dd)
- Nếu các gene phân li độc lập thì đời con sẽ có tỉ lệ kiểu hình (9:6:1)(3:1) khác với đề bài -->1 trong 2 cặp gene quy định màu sắc quả liên kết với cặp gene Dd quy định kích thước quả.
- Giả sử cặp Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể. F1 xuất hiện kiểu hình trắng, ngắn và F1 phân li tỉ lệ kiểu hình chung 2 tính trạng là 9:3:3:1 = (3:1)(3:1) → các gene cùng nằm trên 1 NST không xảy ra hoán vị gene , kiểu gene của P: \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb.
- Cho cây P lai với các cây khác, xuất hiện 25% hoa vàng, quả dài (A-bbD- hoặc aaB-D-)
+ TH1: Hoa vàng quả dài có kiểu gene A-bbD-.
Ở F2 xuất hiện bb, mà cây P có kiểu gene Bb --> cây đem lai với cây P phải có kiểu gene Bb hoặc bb. Có 2 trường hợp có thể xảy ra:
Bb x Bb --> 25%bb --> A-D- = 100% à Có 1 phép lai : \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x \(\frac{{\underline {AD} }}{{AD}}\)Bb.(I)
Bb x bb --> 50%bb --> A-D- = 50% à Có 6 phép lai :
\(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x (\(\frac{{\underline {Ad} }}{{Ad}}\), \(\frac{{\underline {aD} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {ad} }}{{ad}}\), \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {Ad} }}{{ad}}\), \(\frac{{\underline {aD} }}{{ad}}\))bb
Trong đó 3 phép lai \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x (\(\frac{{\underline {aD} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {aD} }}{{ad}}\))bb --> đời con cây hoa vàng, quả dài khác 25% --> Loại. => có 3 phép lai phù hợp, kết quả đời con cây hoa vàng, quả dài khác 25% (II)
Từ (I), (II)→ có 4 phép lai thỏa mãn.
+ TH2: Hoa vàng quả dài có kiểu gene aaB-D-. Có 2 trường hợp có thể xảy ra:
Bb x BB --> 1B --> aaD- = 25% à Có 3 phép:
\(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x (\(\frac{{\underline {AD} }}{{aD}}\) , \(\frac{{\underline {aD} }}{{ad}}\) , \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}\) )BB
Bb x bb --> 50%bb --> aaD- = 50% → Có 1 phép lai : \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x \(\frac{{\underline {aD} }}{{aD}}\)bb --> đời con cây hoa vàng, quả dài khác 50% --> Loại.
TH2® Có 3 phép lai.
Vậy sẽ có tối đa 7 phép
Câu 2
a) Các cây chứa hai tính trạng trội ở F1 có tỉ lệ tối đa là 50%.
![]()
b) Khi (P) có kiểu gene khác nhau thì không thể thể tạo ra F1 có 7 loại kiểu gene.
![]()
c) Nếu hai gene trên nằm trên 2 cặp NST khác nhau thì tỉ lệ kiểu gene dị hợp ở F1 luôn chiếm tỉ lệ 75%.
![]()
Lời giải
a) Sai. Các cây chứa hai tính trạng trội ở F1 có tỉ lệ tối thiểu là 50% vì A-B-= 0,5 + aabb
b) Sai. 2 cây dị hợp có KG khác nhau (dị hợp đều và dị hợp chéo) hoán vị 1 bên cho 7 loại kiểu gene.
c) Đúng. Tỉ lệ kiểu gene dị hợp = 1- 4/16 = 12/16 = 75%
d) Đúng. F1: 1AABB:2:AaBB:2AABb:AaBb cho giao tử: 4AB:2Ab:2aB:1ab
è Cây aabb = 1/9.1/9=1/81.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


