Câu hỏi:

11/02/2026 816 Lưu

Các nhà nghiên cứu đã quan sát quần thể gà thảo nguyên ở Illinois (Mỹ). Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự suy giảm đa dạng di truyền dựa trên phân tích DNA từ các mẫu vật trong bảo tàng được thu thập trong giai đoạn 1930−1960 (trung bình số allele mỗi locus = 5,2) và năm 1993 (trung bình số allele mỗi locus = 3,7). Vào năm 1992, gà thảo nguyên từ các bang khác đã được đưa vào Illinois. Đồ thị hình dưới đây minh họa sự biến động quần thể gà thảo nguyên trong thời gian này. Cho các nhận định sau:

Các nhà nghiên cứu đã quan sát quần thể gà thảo nguyên ở Illinois (Mỹ). Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự suy giảm đa dạng di truyền dựa trên phân tích DNA từ các mẫu vật trong bảo tàng được thu thập trong giai đoạn 1930−1960 (ảnh 1)

1. Có thể cải thiện đa dạng di truyền và phục hồi quần thể gà thảo nguyên bằng cách nhập cá thể từ các khu vực khác.

2. Khi kích thước quần thể giảm, tỷ lệ giao phối cận huyết tăng lên, dẫn đến giảm đa dạng di truyền.

3. Đa dạng di truyền là yếu tố cốt lõi giúp quần thể thích nghi với môi trường và đảm bảo khả năng sinh sản lâu dài.

4. Quần thể nhỏ và bị cách ly nên ít có cơ hội nhận thêm gene mới từ các quần thể khác.

Hãy viết liền các số tương ứng với các nhận định đúng về sự biến động quần thể gà thảo nguyên theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

123

1. Đúng. Việc nhập gà từ bang khác (năm 1992) đã giúp tăng số lượng gà và cải thiện đa dạng di truyền, thể hiện qua sự gia tăng số lượng gà trống trên đồ thị.

2. Đúng. Quần thể nhỏ có xu hướng giao phối cận huyết, làm giảm sự đa dạng di truyền.

3. Đúng. Đa dạng di truyền tạo ra các biến dị di truyền, giúp quần thể thích nghi tốt hơn với thay đổi môi trường và đảm bảo duy trì nòi giống.

4. Sai. Quần thể gà trên không bị cách li với các quần thể khác.

Đáp án đúng là: 123

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 2

A. Số lượng các loài giảm dần từ xích đạo tới các cực của Trái Đất. 
B. Các đảo thường có ít loài hơn ở đất liền. 
C. Các loài chim trên các đảo thuộc quần đảo Galapagos ở Nam Mỹ có nhiều đặc điểm giống với các loài chim sống ở đất liền gần nhất mà không giống với những loài sống ở nơi khác có cùng vĩ độ trên Trái Đất. 
D. Những con chim sẻ ở các đảo có nhiều cây cho hạt to thì hầu hết có mỏ dài và dày, đảm bảo cho chúng có thể tách được vỏ hạt để lấy thức ăn, còn những con sống ở đảo có nhiều côn trùng thì mỏ lại ngắn và mảnh thích hợp với việc bắt sâu bọ.

Lời giải

Đáp án: C

Câu 4

a) Đây là ví dụ về sự hình thành loài khác khu.    
Đúng
Sai
b) Yếu tố chính dẫn đến 2 quần thể này không giao phối với nhau nữa là do chúng hình thành tập tính làm tổ mới.    
Đúng
Sai
c) Sau khi chim ở đảo tái nhập với chim đất liền trên đất liền thì chúng sẽ không ăn cùng loài thực vật với nhau.    
Đúng
Sai
d) Sau một thời gian dài tái nhập cùng nhau chúng vẫn không thể giao phối với nhau để sinh con cái bình thường.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Họ Chồn (Mustelidae) và họ Mèo (Felidae) có quan hệ họ hàng gần hơn so với Họ Chồn (Mustelidae) và Họ Chó (Canidae)
Đúng
Sai
b. Sói đồng cỏ (Canis latrans) và sói xám (Canis lupus) là những loài khác nhau thuộc cùng một chi.
Đúng
Sai
c. Báo hoa mai (Panthera pardus) có thể có nguồn gốc từ loài mèo nhà (Felis catus) ngày nay.
Đúng
Sai
d. Hình thái, giải phẫu của Họ Lửng (Taxidae) có nhiều đặc điểm giống Rái cá (Lutra) nên có thể chúng là đã tiến hóa từ một tổ tiên chung.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

DDT (Dichloro-Diphenyl-Trichloroethane) là một trong những loại thuốc trừ sâu tổng hợp đầu tiên được sử dụng rộng rãi. Năm 1939: Nhà hóa học người Thụy Sĩ, Paul Hermann Müller, phát hiện hiệu quả của DDT trong việc tiêu diệt côn trùng và giành giải Nobel Sinh lý học hoặc Y học vào năm 1948. Những năm 1940–1950, DDT được sử dụng rộng rãi để kiểm soát ruồi nhà, muỗi (truyền bệnh sốt rét) và các loại côn trùng gây hại trong nông nghiệp. Đặc biệt, trong thế chiến II, DDT được dùng để bảo vệ binh lính khỏi bệnh sốt rét và sốt phát ban. Những năm 1950: Chỉ vài năm sau khi sử dụng, hiện tượng lờn thuốc của ruồi nhà đối với DDT đã được ghi nhận ở nhiều khu vực trên thế giới. Hiện tượng lờn thuốc (kháng thuốc) xảy ra khi quần thể côn trùng phát triển khả năng chịu đựng hoặc kháng lại tác động của thuốc trừ sâu. Năm 1972: Hoa Kỳ cấm sử dụng DDT do lo ngại về kháng thuốc, tác động môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe con người (DDT tích lũy trong chuỗi thức ăn và gây hại cho động vật hoang dã). Hiện nay, DDT bị cấm hoặc hạn chế nghiêm ngặt ở hầu hết các quốc gia, mặc dù vẫn được sử dụng hạn chế trong một số chương trình kiểm soát sốt rét ở các nước đang phát triển. Cho các sự kiện sau đây:

1. Ruồi nhà phát triển khả năng tăng cường sản xuất enzyme phân hủy DDT giúp những cá thể này sống sót qua các đợt phun thuốc.

2. Sử dụng DDT trên diện rộng và liên tục trong thời gian dài, trong quần thể ruồi nhà xuất hiện đột biến gene giúp chúng ít nhạy cảm hơn với DDT.

3. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên các cá thể kháng thuốc DDT sinh sản và truyền gene kháng thuốc cho thế hệ sau, dẫn đến sự gia tăng tỷ lệ ruồi kháng thuốc trong quần thể.

4. Các cá thể mang gene kháng thuốc DDT càng tăng số lượng, hình thành quần thể thích nghi. 

Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành quần thể thích nghi. 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP