Câu hỏi:

12/03/2026 454 Lưu

Sử dụng hình 2 để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo: Hình 2 mô tả kết quả dữ liệu sau từ một thí nghiệm được thiết kế để xác định tác động của bức xạ tia cực tím (UV) đến tỷ lệ trứng nở thành ấu trùng ở ba loài ếch.

Khi hỏi về tác động của tia UV đến tỷ lệ trứng nở thành ấu trùng ở ba loài ếch nhận định nào sau đây sai?

A. Bức xạ UV làm giảm tỷ lệ trứng nở thành ấu trùng ở cả ba loài. 
B. Trứng của loài 1 ít nhạy cảm nhất với bức xạ UV. 
C. Trứng của loài 2, loài 3 nhạy cảm giống nhau với bức xạ UV. 
D. Bức xạ UV làm giảm tỷ lệ trứng nở thành ấu trùng ở loài 2 nhiều nhất.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn C

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Nhận định nào sau đây đúng về ba loài ếch trong thí nghiệm trên? 

A. Loài 1 đẻ trứng nhiều nhất. 
B. Loài 2 ít có khả năng tuyệt chủng nhất. 
C. Loài 3 là loài có tỷ lệ sống sót thấp nhất trong ba loài. 
D. Loài 1 có tỷ lệ trứng nở cao nhất.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Chọn D

Loài 1 hầu hết gần như 100% trứng nở thành ấu trong cả hai điều kiện. Tuy nhiên, không có dữ liệu chỉ ra số lượng trứng hoặc số lượng ấu trùng sống sót tuyệt đối --> A, B, C sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Thí nghiệm nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng đến mật độ tảo sống trong san hô. 
B. Tảo sống ký sinh trong san hô, làm suy giảm khả năng sinh trưởng của san hô. 
C. Mức nhiệt độ cao trong thí nghiệm gây nguy hại nhiều hơn cho san hô ở sườn Tây. 
D. Nhiệt độ nước biển tăng gây nguy hại đến rạn san hô ở sường Đông cao hơn sường Tây.

Lời giải

Đáp án: D

A. Sai. Thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ ảnh hưởng đến mật độ tảo sống trong san hô có thể dẫn tới hiện tượng tẩy trắng san hô.

B. sai. Số lượng tảo giảm → san hô giảm khả năng sinh trưởng.

C. Mức nhiệt độ cao trong thí nghiệm gây nguy hại đến san hô ở sường Đông.

Câu 2

a) Từ năm 1911 đến năm 1938, số lượng cá thể tuần lộc tăng mạnh.   
Đúng
Sai
b) Từ năm 1939 đến năm 1951, việc giảm mạnh số lượng cá thể tuần lộc là do sự khai thác nguồn sống quá mức.   
Đúng
Sai
c) Một số quần thể sinh vật ngoại lai xuất phát với số lượng cá thể rất ít, đa dạng di truyền thấp, nhưng vẫn phát triển và sinh sản mạnh là vì những cá thể này có thể tự biến đổi hệ gene để thích ứng với môi trường mới.   
Đúng
Sai
d) Theo thời gian, quần thể sinh vật ngoại lai sẽ tăng dần về số lượng và mở rộng phạm vi phân bố do đó sẽ tăng dần độ đa dạng di truyền.
Đúng
Sai

Lời giải

a) đúng.

Từ năm 1911 – 1938, số lượng cá thể tuần lộc tăng mạnh từ xấp xỉ 0 tới 2000 con.

Điều này là do ở môi trường mới có nguồn sống dồi dào, không có thiên địch ngăn cản sự phát triển của tuần lộc.

b) đúng.

Từ năm 1939 tới 1951, số lượng cá thể tuần lộc giảm mạnh từ 2000 xuồng còn xấp xỉ 0.

Điều này là do sự khai thác nguồn sống quá mức à không còn đủ nguồn sống cung cấp cho tuần lộc à tăng tỷ lệ tử à số lượng tuần lộc chết nhiều. Sự khai thác nguồn sống quá mức dẫn tới không phục hồi kịp nguồn sống à quần thể tuần lộc giảm mạnh.

c) sai.

Quần thể sinh vật ngoại lai xuất phát với số lượng cá thể rất ít, đa dạng di truyền thấp, nhưng vẫn phát triển và sinh sản mạnh là vì những cá thể này có kiểu gen quy định kiểu hình thích hợp với môi trường mới. Khi gặp môi trường thuận lợi và ổn định, quần thể càng đồng nhất về kiểu gen (đa dạng di truyền ít) càng có lợi vì những kiểu gen này sẽ nhanh chóng được nhân rộng. Trường hợp này, cũng giống như sinh vật sinh sản vô tính (quần thể có độ đa dạng di truyền thấp) sẽ có lợi khi gặp môi trường sống thuận lợi và ổn định. Sự đa dạng di truyền chỉ cần thiết để “đối phó” với trường hợp gặp môi trường biến đổi thì cơ hội sống sót sẽ cao hơn.

d) đúng.

Quần thể sinh vật ngoại lai theo thời gian sẽ tăng dần về số lượng và mở rộng phạm vi phân bố do đó sẽ tăng dần độ đa dạng di truyền. Vì trong điều kiện sống mới, chúng tương tác với điều kiện hữu sinh và vô sinh của môi trường khác nhau nên chọn lọc tự nhiên sẽ phân hóa chúng thành các dạng khác nhau. Diễn thế sinh thái dưới tác động của sinh vật ngoại lai sẽ dần dần đưa quần xã vào giai đoạn ổn định khi các mối quan hệ sinh thái được chọn lọc tự nhiên duy trì qua thời gian.                                         

Sinh vật ngoại lai lúc đầu có lợi thế lấn át thậm chí cạnh tranh loại trừ một số loài trong hệ sinh thái. Tuy nhiên, các loài sinh vật bản địa chịu tác động của loài ngoại lai cũng tiến hóa phát sinh các đặc điểm thích nghi chống lại sinh vật ngoại lai, rốt cuộc chọn lọc tự nhiên sẽ duy trì các đặc điểm thích nghi giữa các loài theo kiểu dung hòa các lợi ích giữa chúng.

Câu 3

A. Quan hệ hỗ trợ cùng loài. 
B. Quan hệ cạnh tranh cùng loài. 
C. Quan hệ ức chế cảm nhiễm. 
D. Hiện tượng tỉa thưa.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 500m2.                
B. 1000m3.                  
C. 1200 con.                                                                  
D. 10-14cm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Trước và sau khi bị săn bắt, quần thể chim trĩ (Phasianus colchicus) đều không xuất hiện nhóm tuổi sau sinh sản.
Đúng
Sai
b) Sau hai năm bị khai thác, tỷ lệ các cá thể ở lứa tuổi sinh sản trong quần thể chim trĩ giảm mạnh, chủ yếu do khai thác các cá thể trưởng thành.
Đúng
Sai
c) Việc khai thác đều đặn theo thời gian làm tăng khả năng sinh sản của quần thể, giúp quần thể nhanh chóng phục hồi kích thước ban đầu.
Đúng
Sai
d) Nếu việc săn bắt dừng lại, quần thể sẽ điều chỉnh lại tỷ lệ nhóm tuổi, dẫn đến sự gia tăng số lượng các cá thể trước sinh sản.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP