Câu hỏi:

12/02/2026 30 Lưu

Cho hai đa thức:

\(A(x) = 5{x^3} + 2{x^4} - {x^2} + 3{x^2} - {x^3} - 2{x^4} + 1 - 4{x^3}\).

a) Thu gọn đa thức \(A(x)\) và sắp xếp các hạng tử theo lũy thừa giảm dần của biến;

b) Chứng tỏ rằng đa thức \(A(x)\) không có nghiệm.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) \(A(x) = 5{x^3} + 2{x^4} - {x^2} + 3{x^2} - {x^3} - 2{x^4} + 1 - 4{x^3}\)

\( = \left( {2{x^4} - 2{x^4}} \right) + \left( {5{x^3} - {x^3} - 4{x^3}} \right) + \left( { - {x^2} + 3{x^2}} \right) + 1\)

\( = 0 + 0 + 2{x^2} + 1\)\( = 2{x^2} + 1\).

Vậy thu gọn và sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến ta được \(A(x) = 2{x^2} + 1.\)

b) Ta có: Để đa thức có nghiệm thì \(A\left( x \right) = 0\) hay \(2{x^2} + 1 = 0\)

Do đó, \(2{x^2} =  - 1\) hay \({x^2} = \left( { - 1} \right):2 = \frac{{ - 1}}{2}\).

Mà \({x^2} \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Do đó, \({x^2} = \frac{{ - 1}}{2}\) (vô lí)

Vậy đa thức \(A\left( x \right) = 2{x^2} + 1\) không có nghiệm.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho tam giác ABC, đường trung tuyến BD và CE cắt nhau tại G, biết BD = CE.  a) Chứng minh: AG vuông góc BC;  b) Cho M là một điểm nằm trong tam giác. (ảnh 1)

a) Ta có: \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\) (do \(BD;\,\,CE\) là đường trung tuyến).

Suy ra \(BG = \frac{2}{3}BD;\,\,CG = \frac{2}{3}CE\) mà \(BD = CE\) nên \(BG = CG\).

Lại có: \(BD = BG + GD\); \(CE = CG + GE\) nên \(GD = GE\).

Xét tam giác \(EGB\) và tam giác \(DGC\) có:

\(BG = GC\) (chứng minh trên)

\(\widehat {BGE} = \widehat {CGD}\) (hai góc đối đỉnh)

\(GD = GE\) (chứng minh trên)

Do đó, \(\Delta EGB = \Delta DGC\) (c.g.c)

Suy ra, \(EB = CD\) (hai cạnh tương ứng)

Mà \(E\) là trung điểm của \(AB\); \(D\) là trung điểm của \(AC\).

Do đó, \(AB = AC\,\,\left( {AB = 2EB;\,\,AC = 2CD} \right)\).

Kéo dài \(AG\) cắt \(BC\) tại \(H\).

Vì \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\) nên \(AH\) là đường trung tuyến của tam giác \(ABC\) (ba đường trung tuyến trong tam giác đồng quy).

Do đó, \(H\) là trung điểm của \(BC\) nên \(BH = HC\).

Xét \(\Delta AHB\) và \(\Delta AHC\) có:

\(AB = AC\) (chứng minh trên)

\(BH = HC\) (chứng minh trên)

Cạnh \(AH\) chung

Do đó, \(\Delta AHB = \Delta AHC\) (c.c.c)

Suy ra, \(\widehat {AHB} = \widehat {AHC}\) (hai góc tương ứng)

Mà \(\widehat {AHB} + \widehat {AHC} = 180^\circ \), do đó \(\widehat {AHB} = \widehat {AHC} = 90^\circ \).

Suy ra \(AH \bot BC\) hay \(AG \bot BC\) (đpcm)

b) Xét tam giác \(AMB\) có: \(MA + MB > AB\) (bất đẳng thức tam giác)     (1)

Xét tam giác \(AMC\) có: \(AM + MC > AC\) (bất đẳng thức tam giác)        (2)

Xét tam giác \(BMC\) có: \(MB + MC > BC\) (bất đẳng thức tam giác)        (3)

Cộng vế theo vế (1); (2); (3) ta được:

\(MA + MB + MA + MC + MB + MC > AB + AC + BC\)

Suy ra, \(2MA + 2MB + 2MC > AB + AC + BC\)

Hay \(2\left( {MA + MB + MC} \right) > AB + AC + BC\).

Do đó \(MA + MB + MC > \frac{{AB + AC + BC}}{2}\) (đpcm)

Lời giải

Gọi \(z;\,\,y;\,\,z\) (quyển sách) lần lượt là số sách ba lớp 7A; 7B; 7C góp được\(\,\,\left( {x;\,\,y;\,\,z \in \mathbb{N}} \right)\).

Vì tổng số sách lớp 7A và 7B góp được hơn số sách lớp 7C góp được là 40 quyển nên \(x + y - z = 40\).

Mặt khác, số sách ba lớp 7A; 7B; 7C góp được tỉ lệ thuận với \(6;\,\,4;\,\,5\) nên ta có: \(\frac{x}{6} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5}.\)

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{6} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5} = \frac{{x + y - z}}{{6 + 4 - 5}} = \frac{{40}}{5} = 8\)

Ta có: \(\frac{x}{6} = 8\) nên \(x = 8\,\,.\,\,6 = 48\) (thỏa mãn);

\(\frac{y}{4} = 8\) nên \(y = 8\,\,.\,\,4 = 32\) (thỏa mãn);

\(\frac{z}{5} = 8\) nên \(z = 8\,\,.\,\,5 = 40\) (thỏa mãn)

Vậy số sách ba lớp 7A; 7B; 7C góp được lần lượt là 48 quyển; 32 quyển; 40 quyển.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(AB < AC < BC\); 
B. \(AC < BC < AB\);
C. \(BC < AC < AB\);                
D. \(AB < AC < BC\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(y =  - 3x\);  
B. \(x\,\,.\,\,y = \frac{{ - 1}}{3}\) ;   
C. \(x.y =  - 3\); 
D. \(y = \frac{{ - 1}}{3}x\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP