Cho hàm số \(y = \frac{{\ln x}}{x}\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Cho hàm số \(y = \frac{{\ln x}}{x}\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a) \(2y' + xy'' = - \frac{1}{{{x^2}}}\).
b) \(y' + xy'' = \frac{1}{{{x^2}}}\).
Câu hỏi trong đề: Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 7 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
|
a) Đúng |
b) Sai |
c) Sai |
d) Sai |
\(y' = \frac{{{{\left( {\ln x} \right)}^\prime }.x - x'.\ln x}}{{{x^2}}} = \frac{{\frac{1}{x}.x - \ln x}}{{{x^2}}} = \frac{{1 - \ln x}}{{{x^2}}}\)
\(y'' = \frac{{{{\left( {1 - \ln x} \right)}^\prime }.{x^2} - {{\left( {{x^2}} \right)}^\prime }\left( {1 - \ln x} \right)}}{{{x^4}}}\)\( = \frac{{ - \frac{1}{x}.{x^2} - 2x\left( {1 - \ln x} \right)}}{{{x^4}}}\)\( = \frac{{ - x - 2x\left( {1 - \ln x} \right)}}{{{x^4}}} = - \frac{{1 + 2\left( {1 - \ln x} \right)}}{{{x^3}}} = - \frac{{3 - 2\ln x}}{{{x^3}}}\)
Suy ra: \(2y' + xy'' = 2.\frac{{1 - \ln x}}{{{x^2}}} - x\frac{{3 - 2\ln x}}{{{x^3}}}\)\( = \frac{{2 - 2\ln x - 3 + 2\ln x}}{{{x^2}}} = - \frac{1}{{{x^2}}}\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Sách - Sổ tay kiến thức trọng tâm Vật lí 11 VietJack - Sách 2025 theo chương trình mới cho 2k8 ( 45.000₫ )
- Trọng tâm Hóa học 11 dùng cho cả 3 bộ sách Kết nối, Cánh diều, Chân trời sáng tạo VietJack - Sách 2025 ( 58.000₫ )
- Sách lớp 11 - Trọng tâm Toán, Lý, Hóa, Sử, Địa lớp 11 3 bộ sách KNTT, CTST, CD VietJack ( 52.000₫ )
- Sách lớp 10 - Combo Trọng tâm Toán, Văn, Anh và Lí, Hóa, Sinh cho cả 3 bộ KNTT, CD, CTST VietJack ( 75.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đồ thị của vận tốc là một Parabol có phương trình \(v(t) = a{t^2} + bt + c\).
Trên hình vẽ đồ thị qua các điểm \((0;3),(2;9),(3;0)\) nên có hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4a + 2b = 6}\\{9a + 3b + - 3}\\{c = 3}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 4}\\{b = 11}\\{c = 3}\end{array}} \right.} \right.\).
Do đó phương trình của vận tốc là \(v(t) = - 4{t^2} + 11t + 3\).
Vậy gia tốc của chuyển động tại thời điểm \(t = 1(s)\) là: \(a(1) = {v^\prime }(1) = 3\)
Câu 2
a) Hệ số góc của phương trình tiếp tuyến bằng \(3.\)
b) Phương trình tiếp tuyến đi qua điểm \(A\left( {1;3} \right)\)
c) Phương trình tiếp tuyến cắt đường thẳng \(y = 2x + 1\) tại điểm có hoành độ bằng \(0\)
Lời giải
|
a) Đúng |
b) Sai |
c) Đúng |
d) Đúng |
Với \({x_0} = 0 \Rightarrow {y_0} = 1\)
Ta có \({f^\prime }(0) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{f(x) - f(0)}}{{x - 0}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{{x^2} + 3x}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} (x + 3) = 3\)
Vậy phương trình tiếp tuyến là: \(y = 3x + 1\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a) \(y'\left( 1 \right) = \frac{3}{2}\)
b) Tổng các nghiệm của phương trình \(y' = 0\) bằng \( - 6\)
c) Đồ thị của hàm số \(y'\) đi qua điểm \(A\left( {1; - \frac{3}{2}} \right)\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
