Câu hỏi:

20/02/2026 8 Lưu

Cho chuyển động thẳng xác định bởi phương trình \(S =  - {t^3} + 3{t^2} + 9t\), trong đó \(t\) tính bằng giây và \(S\) tính bằng mét. Tính vận tốc của chuyển động tại thời điểm gia tốc triệt tiêu.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

12

Ta có: \(v = {S^\prime } =  - 3{t^2} + 6t + 9\) và \(a = {v^\prime } =  - 6t + 6\).

Gia tốc triệt tiêu khi \(a = 0 \Rightarrow t = 1\).

Khi đó vận tốc của chuyển động là \(v(1) = 12\;m/s\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Hệ số góc của phương trình tiếp tuyến bằng \(3.\)

Đúng
Sai

b) Phương trình tiếp tuyến đi qua điểm \(A\left( {1;3} \right)\)

Đúng
Sai

c) Phương trình tiếp tuyến cắt đường thẳng \(y = 2x + 1\) tại điểm có hoành độ bằng \(0\)

Đúng
Sai
d) Phương trình tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng \(y =  - \frac{1}{3}x + 1\)
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

 

Với \({x_0} = 0 \Rightarrow {y_0} = 1\)

Ta có \({f^\prime }(0) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{f(x) - f(0)}}{{x - 0}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{{x^2} + 3x}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} (x + 3) = 3\)

Vậy phương trình tiếp tuyến là: \(y = 3x + 1\)

Câu 2

A. \(\frac{1}{4}\).     
B. \(2\).           
C. \(\frac{1}{2}\).      
D. \(\frac{1}{3}\)

Lời giải

Chọn C

Xét \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 2 \right)}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\sqrt {x - 1}  - 1}}{{x - 2}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{x - 2}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {\sqrt {x - 1}  + 1} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{1}{{\sqrt {x - 1}  + 1}} = \frac{1}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \({\left( {u.v} \right)^\prime } = u'v + v'u\).       
B. \({\left( {u.v} \right)^\prime } = u'v'\).         
C. \({\left( {u.v} \right)^\prime } = u'v' + uv\).         
D. \({\left( {u.v} \right)^\prime } = u'v - v'u\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(y' = \frac{{\cos x - \sin x}}{{{x^2}}} + \frac{{\sin x - x\cos x}}{{{{\sin }^2}x}}\).                      

B. \(y' = \frac{{x\cos x - \sin x}}{{{x^2}}} - \frac{{\sin x - x\cos x}}{{{{\sin }^2}x}}\).

C. \(y' = \frac{{x\cos x - \sin x}}{{{x^2}}} + \frac{{\sin x - \cos x}}{{{{\sin }^2}x}}\).       
D. \(y' = \frac{{x\cos x - \sin x}}{{{x^2}}} + \frac{{\sin x - x\cos x}}{{{{\sin }^2}x}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP