Câu hỏi:

20/02/2026 1,174 Lưu

Một con lắc lò xo dao động điều hoà theo phương ngang trên mặt phẳng không ma sát như hình vẽ sau.

Một con lắc lò xo dao động điều hoà theo phương ngang trên mặt phẳng không ma sát như hình vẽ sau. (ảnh 1)

Biết phương trình chuyển động của con lắc là \(x = 3\cos \pi t\), trong đó \(x\) tính bằng cm và \(t\) tính bằng giây. Hỏi tại thời điểm \(t = \frac{4}{3}\) (s) thì con lắc đang di chuyển nhanh dần hay chậm dần và theo hướng nào?

A. Con lắc di chuyển nhanh dần từ phải sang trái.

B. Con lắc di chuyển nhanh dần từ trái sang phải.

C. Con lắc di chuyển chậm dần từ trái sang phải.

D. Con lắc di chuyển chậm dần từ phải sang trái.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta xác định hàm vận tốc và hàm gia tốc của con lắc:

\(\begin{array}{l}v\left( t \right) = x'\left( t \right) =  - 3\pi \sin \pi t\\a\left( t \right) = x''\left( t \right) =  - 3{\pi ^2}\cos \pi t\end{array}\)

Thời điểm \(t = \frac{4}{3}\) ta có

Gia tốc tức thời:\(a\left( {\frac{4}{3}} \right) =  - 3{\pi ^2}\cos \frac{{4\pi }}{3} = \frac{{3{\pi ^2}}}{2} > 0\), do đó con lắc đang di chuyển nhanh dần.

Vận tốc tức thời: \(v\left( {\frac{4}{3}} \right) =  - 3\pi \sin \frac{{4\pi }}{3} = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\pi  > 0\), do đó con lắc đang di chuyển cùng chiều dương, mà theo hình vẽ, chiều dương là chiều từ trái sang phải, do vậy con lắc di chuyển từ trái sang phải.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Tốc độ của vật tại thời điểm \(t = 2\) là \(7(\;m/s)\)

Đúng
Sai

b) Gia tốc của vật tại thời điểm \(t = 2\) là \(6\left( {\;m/{s^2}} \right)\)

Đúng
Sai

c) Gia tốc của vật tại thời điểm mà vận tốc của chuyển động bằng \(16\;m/{s^2}\) là \(10\left( {\;m/{s^2}} \right)\)

Đúng
Sai
d) Thời điểm \(t = 1\) (giây) tại đó vận tốc của chuyển động đạt giá trị nhỏ nhất
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

 

Ta có: \({s^\prime }(t) = 3{t^2} - 6t + 7\) và \({s^{\prime \prime }}(t) = 6t - 6\).

a) Vận tốc của vật tại thời điểm \(t = 2\) là: \(v(2) = {s^\prime }(2) = {3.2^2} - 6.2 + 7 = 7(\;m/s)\).

b) Gia tốc của vật tại thời điểm \(t = 2\) là: \(a(2) = {v^\prime }(2) = {s^{\prime \prime }}(2) = 6.2 - 6 = 6\left( {\;m/{s^2}} \right)\).

c) Vận tốc của chuyển động bằng \(16\;m/{s^2}\) tại thời điểm \(t\) nghĩa là:

\(v(t) = {s^\prime }(t) = 16{\rm{ }} \Leftrightarrow 3{t^2} - 6t + 7 = 16 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 3{\rm{ (tho\^u a ma\~o n) }}}\\{t =  - 1{\rm{ (loa\"i i) }}}\end{array}} \right.\)

Gia tốc của vật tại thời điểm \(t = 3\) là: \(a(3) = {v^\prime }(3) = {s^{\prime \prime }}(3) = 6.3 - 6 = 12\left( {\;m/{s^2}} \right)\).

d) Vận tốc của chuyển động có phương trình \(v(t) = 3{t^2} - 6t + 7\) là một parabol, có đỉnh \(S\left( { - \frac{b}{{2a}}; - \frac{\Delta }{{4a}}} \right) \Rightarrow S(1;4)\) và hệ số \(a = 3 > 0\) nên hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng 4 tại \(t = 1\).

Vậy tại thời điểm \(t = 1\) thì vận tốc của chuyển động đạt giá trị nhỏ nhất bằng \(4(\;m/s)\).

Lời giải

Chọn hệ trục \(Oxy\) sao cho \(O\) là trung điểm\(AB\), tia \(Ox\) trùng với tia \[OB,\] tia \(Oy\) hướng lên trên

(như hình vẽ).

Người ta xây một cây cầu vượt giao thông hình parabol nối hai điểm có khoảng cách (ảnh 2)

Khi đó \[A\left( { - 200;0} \right),B\left( {200;0} \right).\] Gọi chiều cao giới hạn của cầu là \[h\left( {h > 0} \right),\] suy ra đỉnh cầu có tọa độ \[\left( {0;h} \right).\]

Gọi phương trình parabol của cầu là \(y = a{x^2} + bx + c\). Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l} - \frac{b}{{2a}} = 0\\c = h\\{200^2}a + 200b + c = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 0\\c = h\\a = \frac{{ - h}}{{{{200}^2}}}\end{array} \right.\)

Ta tìm được phương trình parabol của cầu là \(y =  - \frac{h}{{{{200}^2}}}{x^2} + h\)

Ta có\(y' =  - \frac{{2h}}{{{{200}^2}}}x\). Nhận thấy hệ số góc của tiếp tuyến tại một điểm trên cầu xác định độ dốc của mặt cầu. Suy ra hệ số xác định độ dốc của mặt cầu là

\(k = y' =  - \frac{{2h}}{{{{200}^2}}}x\)\[, - 200 \le x \le 200\].

Do đó\(|k| = \frac{{2h}}{{{{200}^2}}}|x| \le \frac{{2h}}{{{{200}^2}}} \cdot 200 = \frac{h}{{100}}\). Vì độ dốc của cầu không quá 10° nên ta có h100tan10°h17,6

Vậy chiều cao giới hạn từ đỉnh cầu tới mặt đường là 17,6 m.

Câu 3

a) \(y'\left( 1 \right) =  - 31\)

Đúng
Sai

b) Tổng các nghiệm của phương trình \(y' = 0\) bằng \( - 3\)

Đúng
Sai

c) Đồ thị của hàm số \(y'\) đi qua điểm \(A\left( {0;7} \right)\)

Đúng
Sai
d) \(y'\left( 1 \right) > y'\left( 2 \right)\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[y' = 2\cos 2x + 3\sin 6x\].                                    

B. \[y' = 2\cos 2x - 3\sin 6x\].

C. \[y' = 2\cos 2x - 3\sin 3x\].  
D. \[y' = \cos 2x + 2\sin 3x\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP