Ở người, các gene liên quan đến bệnh béo phì gồm gene MC4R (melanocortin 4 receptor) có liên quan đến cảm giác no và kiểm soát cân nặng, gene LEP liên quan đến hormone leptin điều hòa cảm giác thèm ăn và gene FTO liên quan đến quá trình chuyển hóa năng lượng. Một nghiên cứu về mối quan hệ giữa đột biến gene và bệnh béo phì ở người tập trung vào ba loại đột biến gene này. Kết quả nghiên cứu cho thấy: trong số người tham gia nghiên cứu, có
1. 20% mang đột biến ở gene MC4R, và 80% còn lại không mang đột biến này. Trong số những người có đột biến gene MC4R, 75% bị béo phì, còn lại có cân nặng bình thường.
2. 15% mang đột biến ở gene LEP, và trong số đó, 60% bị béo phì.
3. 10% mang đột biến ở gene FTO, và trong số đó, 70% bị béo phì.
4. những người không mang bất kỳ đột biến nào trong ba loại gene MC4R, LEP, và FTO, tỷ lệ người bị béo phì là 20%.
Trong số những người béo phì, tỷ lệ người không mang bất kỳ đột biến gene nào là bao nhiêu %? (Làm tròn đến 1 chữ số thập phân)
Ở người, các gene liên quan đến bệnh béo phì gồm gene MC4R (melanocortin 4 receptor) có liên quan đến cảm giác no và kiểm soát cân nặng, gene LEP liên quan đến hormone leptin điều hòa cảm giác thèm ăn và gene FTO liên quan đến quá trình chuyển hóa năng lượng. Một nghiên cứu về mối quan hệ giữa đột biến gene và bệnh béo phì ở người tập trung vào ba loại đột biến gene này. Kết quả nghiên cứu cho thấy: trong số người tham gia nghiên cứu, có
1. 20% mang đột biến ở gene MC4R, và 80% còn lại không mang đột biến này. Trong số những người có đột biến gene MC4R, 75% bị béo phì, còn lại có cân nặng bình thường.
2. 15% mang đột biến ở gene LEP, và trong số đó, 60% bị béo phì.
3. 10% mang đột biến ở gene FTO, và trong số đó, 70% bị béo phì.
4. những người không mang bất kỳ đột biến nào trong ba loại gene MC4R, LEP, và FTO, tỷ lệ người bị béo phì là 20%.
Trong số những người béo phì, tỷ lệ người không mang bất kỳ đột biến gene nào là bao nhiêu %? (Làm tròn đến 1 chữ số thập phân)
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 26,2.
Hướng dẫn giải:
1. Tỷ lệ người mang gene MC4R đột biến bị béo phì = 0,2 x 0,75 = 0,15.
2. Tỷ lệ người mang gene LEP đột biến bị béo phì = 0,15 x 0,6 = 0,09.
3. Tỷ lệ người mang gene FTO đột biến bị béo phì = 0,1 x 0,7 = 0,07.
4. Tỷ lệ người không mang gene đột biến bị béo phì = (1 – 0,2 – 0,15 – 0,1) x 0,2 = 0,11.
Trong số những người béo phì, tỷ lệ người không mang bất kỳ đột biến gene nào = 0,11/0,42 = 0,2619 ≈ 26,2%
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 5
Hướng dẫn giải:
Gọi n là số lần nguyên phân
Số tế bào sinh giao tử được tạo ra: 5 . 2n ( tế bào)
Số giao tử được tạo ra = 5 . 2n . 4 = 20 . 2n( giao tử) (1)
Hiệu suất thụ tinh = 10% và tạo ra 64 hợp tử \[ \Rightarrow \]số giao tử tham gia thụ tinh: 64/10% = 640 (2)
Từ (1) và (2) \[ \Rightarrow \]20 . 2n = 640
\[ \Rightarrow \]2n = 32 \[ \Rightarrow \]n = 5
Câu 2
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

