PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Để nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đối với quá trình quang hợp ở thực vật người ta tiến hành các bước thí nghiệm như sau:
Bước 1. Lấy các cành rong đuôi chó cùng độ tuổi, cùng kích thước đưa vào các ống nghiệm sao cho phần ngọn rong ở phía dưới đáy ống nghiệm.
Bước 2. Đổ đầy nước vào hai ống nghiệm, sau đó dùng ngón tay bịt miệng ống nghiệm rồi úp ngược mỗi ống nghiệm vào các cốc nước có nhiệt độ khác nhau (từ 5oC đến 40oC) sao cho bọt khí không lọt vào.
Bước 3. Đặt các các cốc đã bố trí trong cùng một điều kiện chiếu sáng. Sau 1 giờ, đếm số bọt khí hình thành ở các ống nghiệm trong 1 phút.
Hình mô tả thí nghiệm và kết quả thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị sau (số bọt khí trung bình đếm được trong một phút ở điều kiện nhiệt độ khác nhau):


Khi nói về thí nghiệm trên, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Để nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đối với quá trình quang hợp ở thực vật người ta tiến hành các bước thí nghiệm như sau:
Bước 1. Lấy các cành rong đuôi chó cùng độ tuổi, cùng kích thước đưa vào các ống nghiệm sao cho phần ngọn rong ở phía dưới đáy ống nghiệm.
Bước 2. Đổ đầy nước vào hai ống nghiệm, sau đó dùng ngón tay bịt miệng ống nghiệm rồi úp ngược mỗi ống nghiệm vào các cốc nước có nhiệt độ khác nhau (từ 5oC đến 40oC) sao cho bọt khí không lọt vào.
Bước 3. Đặt các các cốc đã bố trí trong cùng một điều kiện chiếu sáng. Sau 1 giờ, đếm số bọt khí hình thành ở các ống nghiệm trong 1 phút.
Hình mô tả thí nghiệm và kết quả thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị sau (số bọt khí trung bình đếm được trong một phút ở điều kiện nhiệt độ khác nhau):
|
|
|
Khi nói về thí nghiệm trên, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
a) Đúng.
b) Sai. Các bọt khí được tạo ra là O2.
c) Đúng. Vì số lượng bọt khí tạo ra là nhiều nhất.
d) Sai. Vì khoảng cách từ các cốc đến nguồn sáng quyết định cường độ ánh sáng mà cành rong đuôi chó nhận được, ảnh hưởng đến cường độ quang hợp của cành rong đuôi chó → ảnh hưởng đến số bọt khí được tạo ra (O2 là sản phẩm của quá trình quang hợp).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Năm 1848, ở Manchester (Anh), lần đầu tiên người ta phát hiện một con bướm đen Biston betularia f. typica. Từ năm 1848 đến 1900, ở nhiều vùng công nghiệp miền Nam nước Anh, có nhiều bụi than từ ống khói nhà máy phun ra bám vào thân cây, tỉ lệ bướm đen trong quần thể đã lên tới 85% và đến giữa thế kỉ 20 đạt 98%.
Sự thay đổi màu sắc trong quần thể bướm đêm do hậu quả của ô nhiễm không khí trong Cách mạng Công nghiệp. Tần suất của những con bướm đêm màu tối tăng lên vào thời điểm đó là một ví dụ về bệnh hắc tố công nghiệp. Sau đó, khi ô nhiễm giảm xuống để đáp ứng với luật không khí sạch, dạng màu sáng lại chiếm ưu thế.
Cho các nhận định sau về sự tiến hóa của loài bướm đen Biston betularia f. typica, có bao nhiêu nhận định đúng?
1. Trong môi trường có bụi than, thể đột biến màu đen trở thành có lợi cho bướm vì chim ăn sâu khó phát hiện, vì vậy được CLTN giữ lại. Số cá thể màu đen được sống sót nhiều hơn, qua giao phối con cháu chúng ngày càng đông và thay thế dần dạng trắng.
2. CLTN tác động một cách ngẫu nhiên lên từng cá thể.
3. Sự hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là kết quả của quá trình lịch sử chịu sự chi phối của ba nhân tố chủ yếu: đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.
4. Đột biến phát sinh ngẫu nhiên trong lòng quần thể chính là do ảnh hưởng trực tiếp của bụi than nhà máy.
Năm 1848, ở Manchester (Anh), lần đầu tiên người ta phát hiện một con bướm đen Biston betularia f. typica. Từ năm 1848 đến 1900, ở nhiều vùng công nghiệp miền Nam nước Anh, có nhiều bụi than từ ống khói nhà máy phun ra bám vào thân cây, tỉ lệ bướm đen trong quần thể đã lên tới 85% và đến giữa thế kỉ 20 đạt 98%.
Sự thay đổi màu sắc trong quần thể bướm đêm do hậu quả của ô nhiễm không khí trong Cách mạng Công nghiệp. Tần suất của những con bướm đêm màu tối tăng lên vào thời điểm đó là một ví dụ về bệnh hắc tố công nghiệp. Sau đó, khi ô nhiễm giảm xuống để đáp ứng với luật không khí sạch, dạng màu sáng lại chiếm ưu thế.
Cho các nhận định sau về sự tiến hóa của loài bướm đen Biston betularia f. typica, có bao nhiêu nhận định đúng?
1. Trong môi trường có bụi than, thể đột biến màu đen trở thành có lợi cho bướm vì chim ăn sâu khó phát hiện, vì vậy được CLTN giữ lại. Số cá thể màu đen được sống sót nhiều hơn, qua giao phối con cháu chúng ngày càng đông và thay thế dần dạng trắng.
2. CLTN tác động một cách ngẫu nhiên lên từng cá thể.
3. Sự hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là kết quả của quá trình lịch sử chịu sự chi phối của ba nhân tố chủ yếu: đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.
4. Đột biến phát sinh ngẫu nhiên trong lòng quần thể chính là do ảnh hưởng trực tiếp của bụi than nhà máy.
Lời giải
Đáp án: 2
Hướng dẫn giải
(1) đúng.
(2) sai; CLTN tác động có định hướng.
(3) đúng.
(4) sai; Đột biến có thể phát sinh do các yếu tố khác.
Câu 2
Lời giải
Câu 3
Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu sai về chọn lọc tự nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại?
(I).Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số allele của quần thể theo một hướng xác định bằng cách tác động trực tiếp lên kiểu hình của sinh vật.
(II).CLTN tác động trực tiếp lên kiểu gene kết quả làm tăng sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể có kiểu hình thích nghi.
(III) Mặt chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của những kiểu gene khác nhau trong quần thể.
(IV) Chọn lọc tự nhiên không chỉ tác động gián tiếp với từng gene riêng rẽ mà tác động với toàn bộ kiểu gene, không chỉ tác động với từng cá thể riêng rẽ mà còn đối với cả quần thể.
Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu sai về chọn lọc tự nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại?
(I).Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số allele của quần thể theo một hướng xác định bằng cách tác động trực tiếp lên kiểu hình của sinh vật.
(II).CLTN tác động trực tiếp lên kiểu gene kết quả làm tăng sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể có kiểu hình thích nghi.
(III) Mặt chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của những kiểu gene khác nhau trong quần thể.
(IV) Chọn lọc tự nhiên không chỉ tác động gián tiếp với từng gene riêng rẽ mà tác động với toàn bộ kiểu gene, không chỉ tác động với từng cá thể riêng rẽ mà còn đối với cả quần thể.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


