Câu hỏi:

24/02/2026 104 Lưu

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right)\) trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\). Đồ thị của hàm số \(y = f\left( x \right)\) như hình vẽ dưới đây.

Đồ thị của hàm số y =f(x)^2 có bao nhiêu điểm cực đại, cực tiểu? (ảnh 1)

Đồ thị của hàm số \(y = {\left[ {f\left( x \right)} \right]^2}\) có bao nhiêu điểm cực đại, cực tiểu?

A. \(2\) điểm cực đại, \(3\) điểm cực tiểu.
B. \(1\) điểm cực đại, \(3\) điểm cực tiểu.  
C. \(2\) điểm cực đại, \(2\) điểm cực tiểu. 
D. \(3\) điểm cực đại, \(2\) điểm cực tiểu.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải

Từ đồ thị hàm số ta có bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right)\):

Đồ thị của hàm số y =f(x)^2 có bao nhiêu điểm cực đại, cực tiểu? (ảnh 2)

Ta có \(y = {\left[ {f\left( x \right)} \right]^2}\)\( \Rightarrow y' = 2f\left( x \right) \cdot f'\left( x \right),\,\,y' = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}f\left( x \right) = 0\\f'\left( x \right) = 0\end{array} \right.\).

Quan sát đồ thị ta có \(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\\x = 3\end{array} \right.\) và \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = {x_1}\\x = 1\\x = {x_2}\end{array} \right.\) với \({x_1} \in \left( {0;1} \right)\) và \({x_2} \in \left( {1;3} \right)\).

Suy ra \[y' > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}f\left( x \right) > 0\\f'\left( x \right) > 0\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}f\left( x \right) < 0\\f'\left( x \right) < 0\end{array} \right.\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \in \left( {3; + \infty } \right)\\x \in \left( {0;{x_1}} \right) \cup \left( {1;{x_2}} \right)\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow x \in \left( {0;{x_1}} \right) \cup \left( {1;{x_2}} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\].

Từ đó ta lập được bảng biến thiên của hàm số \(y = {\left[ {f\left( x \right)} \right]^2}\):

Đồ thị của hàm số y =f(x)^2 có bao nhiêu điểm cực đại, cực tiểu? (ảnh 3)

Suy ra hàm số có \(2\) điểm cực đại, \(3\) điểm cực tiểu. Chọn A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lời giải

Gọi \(A\) là biến cố: “An thắng Bình trong ván cờ”, \(B\) là biến cố: “Bình thắng An trong ván cờ” và \(C\) là biến cố: “Bình và An hoà nhau trong ván cờ”.

Ta thấy \[A\], \[B\], \[C\] là các biến cố xung khắc.

Để hai bạn dừng chơi sau hai ván cờ thì ván đấu thứ nhất hai bạn hoà nhau, ván đấu thứ hai sẽ có thắng thua.

Xét ván thứ nhất: \(P\left( C \right) = 1 - P\left( A \right) - P\left( B \right) = 1 - 0,4 - 0,35 = 0,25\).

Xét ván thứ hai: \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) = 0,4 + 0,35 = 0,75\).

Xác suất để hai bạn dừng chơi sau hai ván đấu là \(P = 0,25 \cdot 0,75 = 0,1875\).

Đáp án: 0,1875.

Lời giải

Lời giải

Gọi \[B\] là biến cố: “Người đó mắc bệnh”, \(\overline B \) là biến cố: “Người đó không mắc bệnh”.

Khi đó xác suất mắc bệnh là \(P\left( B \right) = 0,005\).

Xác suất không mắc bệnh là: \(P\left( {\overline B } \right) = 1 - P\left( B \right) = 0,995\).

Gọi \[T\]là biến cố “Xét nghiệm dương tính”, \[\overline T \] là biến cố: “Xét nghiệm âm tính”.

Xác suất xét nghiệm dương tính khi mắc bệnh: \[P\left( {T\mid B} \right) = 0,98\].

Xác suất xét nghiệm âm tính khi mắc bệnh là: \[P\left( {\overline T \mid B} \right) = 1 - P\left( {T\mid B} \right) = 0,02\].

Xác suất xét nghiệm âm tính khi không mắc bệnh: \[P\left( {\overline T \mid \overline B } \right) = 0,95\].

Xác suất xét nghiệm dương tính khi không mắc bệnh: \[P\left( {T\mid \overline B } \right) = 1 - P\left( {\overline T \mid \overline B } \right) = 0,05\].

Xác suất để người được xét nghiệm có kết quả dương tính là

\[P\left( T \right) = P\left( {T\mid B} \right) \cdot P\left( B \right) + P\left( {T\mid \overline B } \right) \cdot P\left( {\overline B } \right) = 0,98 \cdot 0,005 + 0,05 \cdot 0,995 = 0,05465\].

Xác suất người đó mắc bệnh khi có kết quả xét nghiệm là dương tính là

\(P\left( {B|T} \right) = \frac{{P\left( {T|B} \right) \cdot P\left( B \right)}}{{P\left( T \right)}} = \frac{{0,98 \cdot 0,005}}{{0,05465}} = \frac{{98}}{{1093}} \approx 0,09\).

Đáp án: 0,09.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {x - 5} \right)^2} = 40\).
B. \[\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {x - 5} \right)^2} = 49\].
C. \[\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {x - 5} \right)^2} = 69\]. 
D. \[\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {x - 5} \right)^2} = 64\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(3\) km.    
B. \(1\) km. 
C. \(1000\) km. 
D. \(3000\) km.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP