Câu hỏi:

24/02/2026 44 Lưu

Một ô tô bắt đầu chuyển động thẳng đều với vận tốc \({v_0}\), sau 6 giây chuyển động thì gặp chướng ngại vật nên bắt đầu giảm tốc độ với vận tốc chuyển động \(v\left( t \right) =  - \frac{5}{2}t + a\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right),\,\,\left( {t \ge 6} \right)\) cho đến khi dừng hẳn. Biết rằng kể từ lúc chuyển động đến lúc dừng thì ô tô đi được quãng đường là 80 m. Tìm \({v_0}\).

A. \({v_0} = 25\,\,{\rm{m/s}}\).
B. \({v_0} = 35\,{\rm{m/s}}\).
C. \({v_0} = 20\,{\rm{m/s}}\). 
D. \({v_0} = 10\,{\rm{m/s}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải

Tại thời điểm \(t = 6\) vật đang chuyển động với vận tốc \({v_0}\) nên có \(v\left( 6 \right) = {v_0}\)\( \Leftrightarrow  - \frac{5}{2} \cdot 6 + a\,\, = {v_0} \Leftrightarrow a\,\, = {v_0} + 15\).

Suy ra \(v\left( t \right) =  - \frac{5}{2}t + {v_0} + 15\).

Gọi \(k\) là thời điểm vật dừng hẳn vậy ta có \(v\left( k \right) = 0 \Leftrightarrow  - \frac{5}{2}k + {v_0} + 15 = 0 \Leftrightarrow k = \frac{2}{5} \cdot \left( {{v_0} + 15} \right) \Leftrightarrow k = \frac{{2{v_0}}}{5} + 6\).

Tổng quãng đường vật đi được là \[80 = 6{v_0} + \int\limits_6^k {\left( { - \frac{5}{2}t + {v_0} + 15} \right){\rm{d}}t} \]

\[ \Leftrightarrow 80 = 6{v_0} + \left. {\left( { - \frac{5}{4}{t^2} + {v_0} \cdot t + 15t} \right)} \right|_6^k \Leftrightarrow 80 = 6{v_0} - \frac{5}{4}\left( {{k^2} - {6^2}} \right) + {v_0}\left( {k - 6} \right) + 15\left( {k - 6} \right)\]

\[ \Leftrightarrow 80 = 6{v_0} - \frac{5}{4}\left( {\frac{{4v_0^2}}{{25}} + \frac{{24{v_0}}}{5}} \right) + {v_0} \cdot \frac{{2{v_0}}}{5} + 15 \cdot \frac{{2{v_0}}}{5} \Leftrightarrow v_0^2 + 30{v_0} - 400 = 0 \Rightarrow {v_0} = 10\]. Chọn D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lời giải

Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng cần tìm.

Vì \(\left( P \right)\) đi qua hai điểm \(A,B\) và song song với \(CD\) nên \(\left( P \right)\) nhận hai vectơ \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 2;2;1} \right)\),\(\overrightarrow {CD}  = \left( {1;0;0} \right)\) làm cặp vectơ chỉ phương suy ra \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {AB} } \right] = \left( {0; - 1;2} \right)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(0\left( {x - 1} \right) - 1\left( {y - 0} \right) + 2\left( {z - 1} \right) = 0\) hay \(y - 2z + 2 = 0\). Chọn A.

Lời giải

Lời giải

Gọi \(A\) là biến cố: “An thắng Bình trong ván cờ”, \(B\) là biến cố: “Bình thắng An trong ván cờ” và \(C\) là biến cố: “Bình và An hoà nhau trong ván cờ”.

Ta thấy \[A\], \[B\], \[C\] là các biến cố xung khắc.

Để hai bạn dừng chơi sau hai ván cờ thì ván đấu thứ nhất hai bạn hoà nhau, ván đấu thứ hai sẽ có thắng thua.

Xét ván thứ nhất: \(P\left( C \right) = 1 - P\left( A \right) - P\left( B \right) = 1 - 0,4 - 0,35 = 0,25\).

Xét ván thứ hai: \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) = 0,4 + 0,35 = 0,75\).

Xác suất để hai bạn dừng chơi sau hai ván đấu là \(P = 0,25 \cdot 0,75 = 0,1875\).

Đáp án: 0,1875.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP