Một hộp chứa \(5\) viên bi đỏ, \(6\) viên bi xanh và \(7\) viên bi trắng. Chọn ngẫu nhiên \(6\) viên bi từ hộp, tính xác suất để chọn được \(6\) viên bi có cả ba màu đồng thời hiệu của số bi xanh và bi đỏ, hiệu của số bi trắng và số bi xanh, hiệu của số bi đỏ và số bi trắng theo thứ tự là ba số hạng liên tiếp của một cấp số cộng (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Lời giải
Chọn ngẫu nhiên \(6\) viên bi từ hộp chứa \(18\) viên bi.
Suy ra số phần tử của không gian mẫu là \(\left| \Omega \right| = C_{18}^6 = 18564\).
Gọi \(A\) là biến cố: “6 viên bi được chọn có cả ba màu đồng thời hiệu của số bi xanh và bi đỏ, hiệu của số bi trắng và số bi xanh, hiệu của số bi đỏ và số bi trắng theo thứ tự là ba số hạng liên tiếp của một cấp số cộng”.
Gọi \(x,\,\,y,\,\,z\) lần lượt là số bi đỏ, bi xanh và bi trắng được lấy. Suy ra
Hiệu của số bi xanh và bi đỏ là \(y - x\).
Hiệu của số bi trắng và bi xanh là \(z - y\).
Hiệu của số bi đỏ và bi trắng là \(x - z\).
Theo giả thiết, ta có \(\left( {y - x} \right) + \left( {x - z} \right) = 2\left( {z - y} \right) \Leftrightarrow y - z = 2\left( {z - y} \right) \Leftrightarrow y = z\).
Do đó biến cố \(A\) được phát biểu lại như sau: “6 viên bi được chọn có cả ba màu đồng thời số bi xanh bằng số bi trắng”. Ta có các trường hợp thuận lợi cho biến cố \(A\) như sau:
Trường hợp 1. Chọn \(2\) viên bi đỏ, \(2\) viên bi xanh và \(2\) viên bi trắng.
Do đó trường hợp này có \(C_5^2 \cdot C_6^2 \cdot C_7^2\) cách.
Trường hợp 2. Chọn \(4\) viên bi đỏ, \(1\) viên bi xanh và \(1\) viên bi trắng.
Do đó trường hợp này có \(C_5^4 \cdot C_6^1 \cdot C_7^1\) cách.
Suy ra số phần tử của biến cố A là \(\left| {{\Omega _A}} \right| = C_5^2 \cdot C_6^2 \cdot C_7^2 + C_5^4 \cdot C_6^1 \cdot C_7^1 = 3360\).
Vậy xác suất cần tính \(P\left( A \right) = \frac{{\left| {{\Omega _A}} \right|}}{{\left| \Omega \right|}} = \frac{{3360}}{{18564}} = \frac{{40}}{{221}} \approx 0,18.\)
Đáp án: 0,18.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Lời giải
Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có một vectơ pháp tuyến \({\overrightarrow n _{\left( Q \right)}} = \left( {1\,;\,1\,;\,2} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua hai điểm \(A\left( {2\,;\, - 1\,;\,0} \right)\), \(B\left( {1\,;\,1\,;\,2} \right)\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( Q \right)\) nên có cặp vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1\,;\,2\,;\,2} \right)\) và \({\overrightarrow n _{\left( Q \right)}} = \left( {1\,;\,1\,;\,2} \right)\).
Do đó \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến là: \({\overrightarrow n _{\left( P \right)}} = \left[ {\overrightarrow {AB} \,,\,{{\overrightarrow n }_{\left( Q \right)}}} \right] = \left( {2\,;\,4\,;\, - 3} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( {2\,;\, - 1\,;\,0} \right)\) và nhận \({\overrightarrow n _{\left( P \right)}} = \left( {2\,;\,4\,;\, - 3} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến nên có phương trình: \(2\left( {x - 2} \right) + 4\left( {y + 1} \right) - 3\left( {z - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + 4y - 3z = 0\). Chọn B.
Câu 2
Lời giải
Lời giải
Vì \[AB \bot \left( P \right)\] nên mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \[\overrightarrow {AB} = \left( {2; - 3;4} \right)\], do đó phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) có dạng \[2x - 3y + 4z + d = 0\].
Từ đây tìm được \[D\left( { - \frac{d}{2};0;0} \right)\], \[E\left( {0;\frac{d}{3};0} \right)\], \[F\left( {0;0; - \frac{d}{4}} \right)\] suy ra \[OD = \frac{{\left| d \right|}}{2}\], \[OE = \frac{{\left| d \right|}}{3}\], \[OF = \frac{{\left| d \right|}}{4}\].
Mặt khác tứ diện \[ODEF\] có \[OD,OE,OF\] đôi một vuông góc nên
\[{V_{ODEF}} = \frac{1}{6}OD \cdot OE \cdot OF\]\[ \Leftrightarrow \frac{{{{\left( {\left| d \right|} \right)}^3}}}{{144}} = \frac{3}{2} \Leftrightarrow \left| d \right| = 6 \Leftrightarrow d = \pm 6\].
Vậy phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \[2x - 3y + 4z \pm 6 = 0\]. Chọn D.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(S = 95,7{\mkern 1mu} \left( {\rm{m}} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

