Một hộp đựng \[25\] tấm thẻ cùng loại được đánh số từ \[1\] đến \[25\]. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp. Xét các biến cố \(P\): "Số ghi trên tấm thẻ là số chia hết cho \[4\]"; \(Q\): "Số ghi trên tấm thẻ là số chia hết cho \[6\]".Giao của hai biến cố \[P\]và \[Q\]là biến cố
A. Số ghi trên tấm thẻ là số chia hết cho \[4\] hoặc cho \(6\).
B. Số ghi trên tấm thẻ là số chia hết cho \(4\).
C. Số ghi trên tấm thẻ là số chia hết cho \[4\]và cho 6.
Câu hỏi trong đề: Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 9 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Theo định nghĩa biến cố giao, ta có giao của hai biến cố \[P\]và \[Q\]là biến cố: “Số ghi trên tấm thẻ là số chia hết cho \[4\]và cho 6”
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Sách - Sổ tay kiến thức trọng tâm Vật lí 11 VietJack - Sách 2025 theo chương trình mới cho 2k8 ( 45.000₫ )
- Trọng tâm Hóa học 11 dùng cho cả 3 bộ sách Kết nối, Cánh diều, Chân trời sáng tạo VietJack - Sách 2025 ( 58.000₫ )
- Sách lớp 11 - Trọng tâm Toán, Lý, Hóa, Sử, Địa lớp 11 3 bộ sách KNTT, CTST, CD VietJack ( 52.000₫ )
- Sách lớp 10 - Combo Trọng tâm Toán, Văn, Anh và Lí, Hóa, Sinh cho cả 3 bộ KNTT, CD, CTST VietJack ( 75.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Biến cố xung khắc với biến cố \(A\) là biến cố \(\bar A\) được phát biểu như sau: "Số chấm xuất hiện trên xúc xắc ở lần thứ nhất là số chẵn"
b) \(P(\bar A) = \frac{{n(\bar A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{1}{2}\)
c) \(P(\bar B) = P\left( {\overline A } \right)\)
Lời giải
|
a) Đúng |
b) Đúng |
c) Đúng |
d) Sai |
a) Biến cố là "Số chấm xuất hiện trên xúc xấc ở lần thứ nhất là số chẵn".
Biến cố là "Số chấm xuất hiện trên xúc xấc ở lần thứ hai nhỏ hơn hoă̆c bằng 3 "

Câu 2
a) Đánh 1 ván. Người thứ nhất thắng xác suất là \[0,5\].
b) Đánh 2 ván. Người thứ nhất thắng ở ván thứ hai xác suất là \[0,25\].
c) Đánh 3 ván. Người thứ nhất thắng ở ván thứ ba xác suất là \[0,2225\].
Lời giải
|
a) Đúng |
b) Đúng |
c) Sai |
d) Đúng |
Theo giả thiết hai người ngang tài ngang sức nên xác suất thắng thua trong một ván đấu là \[0,5;0,5\]
Xét tại thời điểm người chơi thứ nhất đã thắng \[4\] ván và người chơi thứ hai thắng \[2\] ván.
Để người thứ nhất chiến thắng thì người thứ nhất cần thắng 1 ván và người thứ hai thắng không quá hai ván.
Có ba khả năng:
a) Đánh 1 ván. Người thứ nhất thắng xác suất là \[0,5\].
b) Đánh 2 ván. Người thứ nhất thắng ở ván thứ hai xác suất là \[{\left( {0,5} \right)^2}\].
c) Đánh 3 ván. Người thứ nhất thắng ở ván thứ ba xác suất là \[{\left( {0,5} \right)^3}\].
d) xác suất để người chơi thứ nhất giành chiến thắng vậy \[P = 0,5 + {\left( {0,5} \right)^2} + {\left( {0,5} \right)^3} = \frac{7}{8}.\].
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Biến cố \[E\] và \[F\] xung khắc.
B. Biến cố \[E\] và \[\bar E\] xung khắc.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a) Biến cố "Tích hai số ghi trên hai thẻ là một số chẵn" là \(A \cup B\).
b) \(P(A \cup B) = P(A) + P(B)\)
c) \(P(A) < P(B){\rm{ }}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \[{P_1} < {\rm{ }}{P_2} < {\rm{ }}{P_3}\].
B. \[{P_1} > {\rm{ }}{P_2} > {\rm{ }}{P_3}.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.