Câu hỏi:

25/02/2026 15 Lưu

Học sinh A thiết kế bảng điều khiển điện tử mở cửa phòng học của lớp mình. Bảng gồm \[10\] nút, mỗi nút được ghi một số từ \[0\] đến \[9\] và không có hai nút nào được ghi cùng một số. Để mở cửa cần nhấn \[3\] nút liên tiếp khác nhau sao cho \[3\] số trên \[3\] nút theo thứ tự đã nhấn tạo thành một dãy số tăng và có tổng bằng \[10\]. Học sinh B chỉ nhớ được chi tiết \[3\] nút tạo thành dãy số tăng. Khi đó

a) Bấm lần thứ nhất là đúng luôn thì xác suất là \[\frac{8}{{120}}\].

Đúng
Sai

b) Bấm đến lần thứ hai là đúng thì xác suất là: \[\left( {1 - \frac{8}{{120}}} \right).\frac{8}{{119}}\]

Đúng
Sai

c) Bấm đến lần thứ ba mới đúng thì xác suất là: \[\left( {1 - \frac{8}{{120}}} \right)\left( {1 - \frac{8}{{119}}} \right)\frac{8}{{118}}\].

Đúng
Sai
d) Xác suất để B mở được cửa phòng học đó biết rằng để nếu bấm sai \[3\] lần liên tiếp cửa sẽ tự động khóa lại là: \[\frac{{189}}{{1004}}\].
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng

b) Đúng

c)  Đúng

d) Sai

 

Số phần tử của không gian mẫu: \[n\left( \Omega  \right) = A_{10}^3 = 720\].

Gọi \[A\] là biến cố cần tính xác suất. Khi đó: các bộ số có tổng bằng \[10\] và khác nhau là:

\[\left\{ {\left( {0;1;9} \right);\left( {0;2;8} \right);\left( {0;3;7} \right);\left( {0;4;6} \right);\left( {1;2;7} \right);\left( {1;3;6} \right);\left( {1;4;5} \right);\left( {2;3;5} \right)} \right\}\].

a) Bấm lần thứ nhất là đúng luôn thì xác suất là \[\frac{8}{{C_{10}^3}} = \frac{8}{{120}}\].

b) Bấm đến lần thứ hai là đúng thì xác suất là: \[\left( {1 - \frac{8}{{120}}} \right).\frac{8}{{119}}\] ( vì trừ đi lần đâu bị sai nên không gian mẫu chỉ còn là \[120 - 1 = 119\]).

c) Bấm đến lần thứ ba mới đúng thì xác suất là: \[\left( {1 - \frac{8}{{120}}} \right)\left( {1 - \frac{8}{{119}}} \right)\frac{8}{{118}}\].

d) Xác suất để B mở được cửa phòng học đó biết rằng để nếu bấm sai \[3\] lần liên tiếp cửa sẽ tự động khóa lại là: \[\frac{8}{{120}} + \left( {1 - \frac{8}{{120}}} \right).\frac{8}{{119}} + \left( {1 - \frac{8}{{120}}} \right)\left( {1 - \frac{8}{{119}}} \right)\frac{8}{{118}} = \frac{{189}}{{1003}}\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Số ghi trên tấm thẻ là số chia hết cho \[4\] hoặc cho \(6\).

B. Số ghi trên tấm thẻ là số chia hết cho \(4\).

C. Số ghi trên tấm thẻ là số chia hết cho \[4\]và cho 6.

D. Số ghi trên tấm thẻ là số chia hết cho \(6\).

Lời giải

Theo định nghĩa biến cố giao, ta có giao của hai biến cố \[P\]và \[Q\]là biến cố: “Số ghi trên tấm thẻ là số chia hết cho \[4\]và cho 6”

Câu 2

a) Biến cố xung khắc với biến cố \(A\) là biến cố \(\bar A\) được phát biểu như sau: "Số chấm xuất hiện trên xúc xắc ở lần thứ nhất là số chẵn"

Đúng
Sai

b) \(P(\bar A) = \frac{{n(\bar A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{1}{2}\)

Đúng
Sai

c) \(P(\bar B) = P\left( {\overline A } \right)\)

Đúng
Sai
d) \(P(\overline {AB} ) = \frac{{n(\overline {AB} )}}{{n(\Omega )}} = \frac{1}{3}\)
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d)  Sai

 

a) Biến cố  là "Số chấm xuất hiện trên xúc xấc ở lần thứ nhất là số chẵn".

Biến cố  là "Số chấm xuất hiện trên xúc xấc ở lần thứ hai nhỏ hơn hoă̆c bằng 3 "

Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất 2 lần liên tiếp. Gọi biến cố \(A\) là


Câu 3

a) Đánh 1 ván. Người thứ nhất thắng xác suất là \[0,5\].

Đúng
Sai

b) Đánh 2 ván. Người thứ nhất thắng ở ván thứ hai xác suất là \[0,25\].

Đúng
Sai

c) Đánh 3 ván. Người thứ nhất thắng ở ván thứ ba xác suất là \[0,2225\].

Đúng
Sai
d) Xác suất để người chơi thứ nhất giành chiến thắng vậy \[\frac{7}{8}.\]
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \[EF = \left\{ {1;5} \right\}\].                        
B. \[EF = \left\{ 5 \right\}\].                                        
C. \[EF = \left\{ {1;3;5} \right\}\].                    
D. \[EF = \left\{ {1;3;5} \right\}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Biến cố "Tích hai số ghi trên hai thẻ là một số chẵn" là \(A \cup B\).

Đúng
Sai

b) \(P(A \cup B) = P(A) + P(B)\)

Đúng
Sai

c) \(P(A) < P(B){\rm{ }}\)

Đúng
Sai
d) Xác suất để kết quả nhận được là một số chẵn là: \(\frac{{461}}{{722}}\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP