Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật và \(SA \bot AD\). Khi đó ta có
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn D

Ta có:
\(\left. \begin{array}{l}AD//BC\\AD \bot SA\end{array} \right\}\)
\(\left. \begin{array}{l} \Rightarrow SA \bot BC\\m\`a \,AB \bot BC\end{array} \right\}\)
\(\left. \begin{array}{l} \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\\m\`a \,\,BC \subset \left( {SBC} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \left( {SBC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 250+ Công thức giải nhanh môn Toán 12 (chương trình mới) ( 18.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Toán (có đáp án chi tiết) ( 38.500₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: \[7560\].
Tập hợp độ dài dây treo là \[S = \left\{ {1;2;3; \ldots ;9} \right\}\] (chục cm).
Số phần tử không gian mẫu \[n\left( \Omega \right) = A_9^6 = 60480\].
Để chiều dài dây treo của đèn ở giữa bằng trung bình cộng chiều dài dây treo của hai đèn ở hai đầu mút cạnh đó thì chiều dài dây treo đèn ở các đỉnh \[A\], \[B\], \[C\] phải cùng tính chẵn lẻ (để chiều dài dây treo tại các vị trí \[M\], \[N\], \[P\] là một số thuộc tập \[S\]).
Hơn nữa, chiều dài các dây treo tại các vị trí \[A\], \[B\], \[C\] phải không tạo thành cấp số cộng (vì nếu \[A + C = 2B\] thì \[B = P\]).
TH1: \[A\], \[B\], \[C\] cùng chẵn, tức thuộc tập hợp \[\left\{ {2;4;6;8} \right\}\].
Bỏ các bộ \[A\], \[B\], \[C\] lập thành cấp số cộng, ta có \[2\] bộ \[A\], \[B\], \[C\] thỏa mãn là \[\left\{ {2;4;8} \right\}\], \[\left\{ {2;6;8} \right\}\].
Với mỗi bộ, có \[3!\] cách sắp xếp.
Khi đó trường hợp này có \[2 \cdot 3!\] cách sắp xếp.
TH2: \[A\], \[B\], \[C\] cùng lẻ, tức là thuộc tập hợp \[\left\{ {1;3;5;7;9} \right\}\].
Bỏ các bộ \[A\], \[B\], \[C\] lập thành cấp số cộng, ta có \[6\] bộ \[A\], \[B\], \[C\] thỏa mãn là \[\left\{ {1;3;7} \right\}\], \[\left\{ {1;3;9} \right\}\], \[\left\{ {1;5;7} \right\}\],\[\left\{ {1;7;9} \right\}\]\[\left\{ {3;5;9} \right\}\], \[\left\{ {3;7;9} \right\}\].
Với mỗi bộ, có \[3!\] cách sắp xếp.
Khi đó trường hợp này có \[6 \cdot 3!\] cách sắp xếp.
Do đó \[p = \frac{{2 \cdot 3! + 6 \cdot 3!}}{{60480}} = \frac{1}{{1260}}\].
Vậy \[\frac{6}{p} = \frac{6}{{\frac{1}{{1260}}}} = 7560\].
Lời giải

Điểm xuất phát: \(A(10;20;50)\).
Đích đến (tâm vùng cấm): \(C(130;180;260)\).
Vùng cấm bay: Là một khối cầu tâm \(C\), bán kính \(R = 40m\).
Hành trình: Flycam bay từ \(A\) hướng về \(C\) theo đường thẳng.
Điểm dừng: Flycam dừng ngay khi chạm mép vùng cấm. Gọi điểm dừng này là \(M\).
Yêu cầu: Tính quãng đường bay thực tế, tức là độ dài đoạn thẳng AM.
\(\overrightarrow {AC} = (120;160;210)\)
\(AC = \sqrt {84.100} = 290{\rm{ (m\'e t)}}\)
Vì Flycam bay thẳng từ A đến C và dừng lại tại mép vùng cấm (cách tâm C một khoảng đúng bằng bán kính R), nên điểm M nằm trên đoạn AC. Quãng đường bay được sẽ bằng tổng khoảng cách AC trừ đi bán kính vùng cấm.
\(AM = AC - R\)
\(AM = 290 - 40\)
\(AM = 250{\rm{ (m\'e t)}}\)
Đáp án: 250
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


